Thuyết trí thông minh đa dạng – 8 loại hình trí thông minh

“Chúng ta thường rơi vào lối mòn khi nghĩ rằng cách duy nhất để tìm hiểu cái gì đó là đọc sách giáo khoa hoặc nghe một bài thuyết trình về nó. Và cách duy nhất cho thấy rằng chúng ta đã hiểu về một vấn đề là trả lời được các câu hỏi kiểm tra. Tuy nhiên, điều đó hoàn toàn vô nghĩa. Tất cả mọi thứ đều có thể được giảng dạy bằng nhiều cách.”

Howard Gardner – Cha Đẻ Của Thuyết Trí Thông Minh Đa Dạng

Tiểu Sử

Howard Gardner sinh ngày 11 tháng 7 năm 1943 ở Scraton, Pennylvania. Ông đã hoàn thành giáo dục sau trung học của mình tại đại học Harvard, lấy bằng đại học năm 1965 và bằng tiến sĩ năm 1971.

Ban đầu, ông dự định sẽ học luật. Tuy nhiên, do ảnh hưởng của nhà phân tâm học nổi tiếng  Erik Erikson, ông đã bắt đầu chuyển sang nghiên cứu về trí thông minh của con người.

“Ý định của tôi thực sự được củng cố thêm khi tôi bước chân vào Harvard và có cơ hội nghiên cứu giống như nhà phân tâm học Erik Erikson, nhà xã hội học David Riesman và nhận thức tâm lý học Jerome Bruner . Điều nay góp phần thúc đẩy để tôi nghiên cứu thêm về bản chất con người, đặc biệt là cách mà họ suy nghĩ.”

Sự nghiệp

Sau khi dành thời gian làm việc với hai nhóm khác nhau: Trẻ em bình thường và có năng khiếu, người lớn nhưng có vấn đề về trí não, Gardner đã bắt đầu phát triển một lý thuyết để tổng hợp lý thuyết và khảo sát của mình. Năm 1983, ông nêu ra lý thuyết về “Trí thông minh đa dạng”.

Theo lý thuyết này, người ta có rất nhiều cách khác nhau để học tập. Không giống như cách truyền thống, trí thông minh là duy nhất và chỉ tập trung vào một, Gardner tin rằng mọi người có nhiều cách khác nhau để suy nghĩ và học tập. Ông đã xác định và mô tả được tám loại khác nhau của trí thông minh:

  • Trí tuệ Ngôn từ
  • Trí tuệ Logic – toán học
  • Trí tuệ Hình ảnh
  • Trí tuệ Vận động
  • Trí tuệ Xã hội
  • Trí tuệ Âm nhạc
  • Trí tuệ Nội tâm
  • Trí tuệ Thiên nhiên

Ngoài ra, ông cũng đề xuất việc bổ sung của một loại thứ 9 mà ông gọi là “Thông minh sinh tồn”.Lý thuyết của Howard có thể có ảnh hưởng lớn trong lĩnh vực giáo dục. Trong môi trường này, lý thuyết đa trí tuệ được chú ý và sử dụng khá nhiều, ông đã gợi ý, mở cửa cho các nghiên cứu sâu hơn và hướng mọi người đến những suy nghĩ đa dạng khi nhắc đến trí thông minh.

 

1. Trí thông minh NGÔN NGỮ

 

slide35

Thông minh ngôn ngữ bao gồm sự khả năng nói và viết, khả năng học ngôn ngữ và sử dụng ngôn ngữ để đạt được mục tiêu. Trí thông minh này bao gồm cả khả năng sử dụng ngôn ngữ hiệu quả để thể hiện bản thân bằng hùng biện hoặc qua thi ca; hoặc có thể dùng ngôn ngữ để nhớ thông tin. Các nhà văn, nhà thơ, luật sư và diễn giả là những người mà theo Howard Gardner có trí thông minh ngôn ngữ tốt.

Người có trí thông minh ngôn ngữ vượt trội có khả năng gì?
  • Những quyển sách rất quan trọng đối với tôi.
  • Tôi có thể nghe thấy những từ vang lên trong đầu mình trước khi đọc, nói hay viết chúng ra.
  • Tôi nghe đài hoặc nghe băng nhiều hơn là xem ti vi hay xem phim.
  • Tôi có khả năng từ ngữ trong các trò chơi như sắp xếp chữ, đảo chữ hay mật khẩu.
  • Tôi thích giải trí hay chơi những trò nào mà có sự xoắn lưỡi, có những âm điệu vô nghĩa hay có sự chơi chữ.
  • Đôi khi những người khác phải dừng lại và đề nghị tôi giải thích ý nghĩa của những từ ngữ mà tôi sử dụng khi viết và nói.
  • Tiếng Anh, các môn học xã hội và lịch sử đối với tôi dễ hơn nhiều so với môn toán và khoa học trong thời gian tôi còn đi học phổ thông.
  • Khi lái xe thong thả trên xa lộ, tôi có sự chú ý vào những từ ngữ viết trên bảng quảng cáo nhiều hơn chú ý quang cảnh xung quanh.
  • Cuộc nói chuyện, trao đổi của tôi thường liên quan đến những thông tin tham khảo mà tôi vừa được đọc hoặc nghe thấy.
  • Gần đây tôi đã viết về một số điều đã làm tôi đặc biệt tự hào hoặc những điều giúp tôi được nhận ra giữa những người khác.
  • Những năng lực ngôn ngữ khác…

 

Làm sao để phát triển trí thông minh ngôn ngữ cho trẻ?

Ngay từ khi một tháng tuổi, bé đã biết chú ý lắng nghe và dõi theo những động tác của mẹ,vì vậy dù chưa nói được nhưng bé có thể tương tác với mẹ khi nghe mẹ nói và cười với mình. Thông thường, khi được 6 tháng bé có thể gọi “Ba, ba, mama” hay một số âm tiết đơn giản như “ê, a” khi “giao tiếp” với người lớn. Từ 9 tháng tuổi, bé có thể nói được những từ đơn giản, thực hành theo những yêu cầu của mẹ như “nheo mắt”, “làm mưa”, “lắc đầu”, “vỗ tay” hay cười khi mẹ gọi tên… Trước 3 tuổi, bé đã có vốn từ vựng tương đương 300 từ để trò chuyện và có thể “lý sự” với người khác.

 

Dưới đây là một số gợi ý giúp mẹ phát triển trí thông minh ngôn ngữ của bé:

– Khi bé 12-18 tháng: Mẹ hãy dạy bé gọi tên các bộ phận của cơ thể hay những đồ vật xung quanh. Cha mẹ nên nói với bé một cách chậm rãi, rõ ràng và sửa cách phát âm cho bé nếu bé nói chưa đúng. Mẹ cũng có thể chọn những loại sách có tranh đơn giản, in đẹp với nhiều màu sắc để đọc và tạo cảm hứng cho bé.

– Khi bé 18-24 tháng: mẹ nên thường xuyên đọc truyện cho bé nghe, điều đó sẽ giúp bé phát triển khả năng ngôn ngữ rất hiệu quả. Khi đọc, mẹ hãy chú ý thay đổi giọng đọc và làm hành động minh họa theo các nhân vật trong truyện để giúp bé hiểu rõ và tạo cảm hứng cho bé. Cha mẹ cũng không nên ép bé nếu bé có dấu hiệu chán hay mất tập trung. Thêm vào đó, mẹ cũng cần dạy bé yêu những câu mệnh lệnh đơn giản, khuyến khích bé nhắc lại các câu ngắn. Thường xuyên trò chuyện, chơi đùa, tâm sự với bé giúp bé kích hoạt khả năng ngôn ngữ.

– Khi bé 24-36 tháng: Mẹ cần đọc, kể truyện và tập cho bé bắt chước kể lại những câu truyện ngắn mẹ đã kể. Mẹ cũng nên tạo điều kiện cho bé giao lưu, tiếp xúc với những trẻ khác. Nhu cầu được giao tiếp với các bạn của trẻ là rất lớn. Khi bé học cách chia sẻ (hay đòi hỏi), bé cần phát triển khả năng truyền đạt nhu cầu đó. Nếu như bé được chơi đùa với bạn bè, bé sẽ sớm học được cách truyền tải suy nghĩ, cảm giác của bé thành lời. Vì thế, mẹ nên dẫn bé đến các sân chơi hay công viên và khuyến khích bé giao tiếp với những bạn khác nhé.

Đặc tính của người thông minh ngôn ngữ:

  • Sử dụng ngôn từ rất linh hoạt trong cả văn nói và văn viết.
  • Khả năng ghi nhớ sự kiện dữ liệu con số chính xác.
  • Vốn từ vựng phong phú.
  • Đây cũng là người có khả năng trình bày cho người khác hiểu rất dễ.
  • Trẻ con có trí thông minh ngôn ngữ vượt trội có thể học hiệu quả bằng việc thảo luận nhóm.

 

—-

Trẻ có thể học tập thông qua ngôn ngữ, lời nói:

  • Nhạy cảm với ngữ nghĩa, nhịp điệu, âm thanh của các từ
  • Bé thích thú với việc kể chuyện và viết lách.
  • Thích đọc, thơ ca, truyện cười và thích thú khi chơi với các trò đố chữ, giải đáp các câu đố.

Cha mẹ nên làm gì?

  • Hãy cùng đọc với con của bạn.
  • Hãy lắng nghe con của bạn một cách chăm chú về những câu hỏi, những trải nghiệm của chúng.
  • Khuyến khích con bạn kể cho bạn nghe những câu chuyện mà chúng vừa đọc hoặc chia sẻ với bạn.
  • Cho trẻ cơ hội đọc sách và thường đưa trẻ đến nhà sách.
  • Cho trẻ tham gia viết báo tường của lớp.

 

2. Trí thông minh LOGIC – TOÁN HỌC

 

slide36
Trí thông minh Logic là khả năng suy luận logic, tính toán với các con số, biểu đồ, thống kê. Người có trí thông minh này vượt trội thường sẽ có khả năng suy luận tốt, hiểu rõ nguyên nhân của các vấn đề cũng như luôn tìm ra các giải pháp cho vấn đề.


Sự phát triển của trí thông minh Logic:

Theo truyền thống, trí thông minh logic được nghiên cứu như là một nhánh của triết học. Kể từ giữa thế kỉ 19, logic đã thường được nghiên cứu trong toán học và luật.

Ngày nay, dưới tác động của cách mạng khoa học – công nghệ hiện đại, logic học (hình thức) phát triển hết sức mạnh mẽ dẫn đến sự hình thành một loạt các bộ môn logic học hiện đại, như logic học mệnh đề, logic học vị từ, logic học đa trị, logic học tình thái, logic học xác suất, v.v.. Các bộ môn đó cung cấp cho nhân loại những công cụ sắc bén giúp tư duy con người ngày càng đi sâu hơn vào nhận thức các bí mật của thế giới khách quan.

Sự ra đời của trí thông minh logic hiện đại tạo ra bước ngoặt trong sự phát triển của khoa học và công nghệ. Điều này là hoàn toàn rõ ràng và thể hiện rõ nét nhất trong lĩnh vực công nghệ hiện đại. Logic học hiện đại đã cung cấp cho nhân loại những công cụ để xây dựng các bộ điều khiển, từ đó xây dựng nên các công nghệ tự động hoá. Nó cũng cung cấp các phương tiện logic cho việc chế tạo máy tính điện tử. Gần đây nhất logic được áp dụng vào khoa học máy tính và trí tuệ nhân tạo.

Chính vì vậy, có thể nói rằng, không có logic học hiện đại thì khó có khoa học hiện đại phát triển như ngày nay. Hơn thế nữa, các hệ thống logic phi cổ điển (tình thái, đa trị, xác suất, v.v.) cũng trang bị cho nhân loại những phương tiện logic để nhận thức ngày càng sâu sắc hơn, đầy đủ hơn “cái biện chứng” khách quan bằng các công cụ chính xác.

 

 

Một số cách phát triển trí thông minh Logic, Toán học:

  • Chơi các trò chơi logic toán học, giải các câu đố logic và các vấn đề về trí não: Mua những cuốn sách về các câu đố hoặc vào trang web có các bài toán vui và câu đố hóc búa…, rồi tự mình hoặc cùng bạn bè giải đố.
  • Học cách sử dụng bàn tính.
  • Thực hành các tính toán đơn giản mà không dùng máy tính (bạn có thể sử dụng giấy bút khi đã tính xong để kiểm tra lại kết quả). Nếu nhận thấy mình có thể tính nhẩm dễ dàng, hãy luyện các bài toán khó hơn.
  • Thảo luận cùng gia đình, bạn bè… về toán học, về các khái niệm hoặc các sự kiện khoa học.
  • Học một ngôn ngữ máy tính như Basic, Pascal… Nếu bạn thích, hãy học ngôn ngữ máy tính HTML hay Java để tạo trang web cho mình.
  • Tham gia khóa học cơ bản về khoa học hoặc Toán học ở trường ĐH, bạn cũng có thể mua sách hướng dẫn tự học
  • Đọc báo hàng ngày về các mục kinh doanh, tìm hiểu các khái niệm về tài chính và kinh tế mà bạn chưa biết rõ.
  • Đọc những khám phá và những tìm tòi về khoa học hoặc toán học nổi tiếng.
  • Đến tham quan một phòng thí nghiệm hoặc môi trường có sử dụng toán học hoặc các khái niệm toán học. Thăm các bảo tàng khoa học, nhà mô hình vũ trụ, bể nuôi sinh vật biển, viện nghiên cứu, hoặc các trung tâm khoa học khác.
  • Học cách sử dụng “phương pháp thử và sai” trong việc giải quyết vấn đề liên quan đến toán học.
  • Hình thành các nhóm học tập để thảo luận về những khám phá khoa học gần đây và những vấn đề liên quan của chúng với cuộc sống hàng ngày.
  • Xem các chương trình (truyền hình), các phim tài liệu về khoa học và toán học.
  • Chú ý những khái niệm khoa học, các biểu thức toán học không quen thuộc mà bạn tìm thấy trong lúc đọc sách. Và tìm lời giải thích trong sách giáo khoa hoặc từ những người am hiểu về các vấn đề đó. Không tránh né những vấn đề có liên quan đến toán học mà bạn gặp phải trong cuộc sống hàng ngày.
  • Tự ghi âm khi bạn nói to về lời giải một bài toán khó.
  • Nhận xét và xác định các nguyên lý khoa học đang diễn ra xung quanh bạn. Tìm hiểu các ý tưởng toán học và khoa học được sử dụng như thế nào trong cuộc sống.
  • Hãy kiếm một kính thiên văn, kính hiển vi hoặc công cụ khuếch đại khác và sử dụng nó để khám phá thế giới chung quanh bạn.
  • Hãy dạy toán hoặc các khái niệm khoa học khác cho người nào đó ít hiểu biết hơn bạn về mặt này.

Một số câu suy luận vui:

1. Nếu bố anh nghèo, đó là số phận của anh. Nếu bố vợ nghèo, đó là sự ngốc nghếch của anh.

2. Ai cũng nên cưới vợ. Suy cho cùng, hạnh phúc không phải là thứ duy nhất có trên đời này.

3. Tôi sinh ra thông minh. Giáo dục làm tôi hỏng.

4. Làm việc để trở nên hoàn hảo. Nhưng không ai hoàn hảo cả. Vậy tại sao phải làm việc?

5. Tôi đến đây để giúp đỡ mọi người. Vậy mọi người đến đây làm gì ?

6. Ai nói rằng tiền bạc không mua được hạnh phúc là vì họ không biết mua ở đâu thôi.

7. Ánh sáng đi nhanh hơn âm thanh. Nên người ta chỉ có vẻ khôn ngoan cho đến khi ta nghe họ phát biểu.

8. Chúng ta nên yêu súc vật. Thịt chúng rất ngon.

9. Tôi vốn là người có đầu óc mở nhưng rồi từ đấy trí tôi đã rơi vãi hết.

10. Sau lưng người đàn ông thành công là một phụ nữ. Sau lưng người đàn ông không thành công là 2 phụ nữ.

11. Không nên trì hoãn đến ngày mai những gì ta có thể trì hoãn hôm nay.

12. Tương lai của ta phụ thuộc vào giấc mơ của ta. Vậy thì… ta hãy ngủ đi !

13. Nên tìm cách nào đó để bắt đầu một ngày mới mà không phải thức dậy.

14. Làm việc chăm chỉ không giết chết ai cả! Nhưng tại sao phải chấp nhận rủi ro đó?

15. Công việc làm tôi hứng thú. Tôi có thể ngồi nhìn nó hàng giờ.

16. Học nhiều biết nhiều. Biết nhiều quên nhiều. Quên nhiều biết ít. Vậy thì tại sao phải học?

17. “Ăn chay”, theo từ vựng của một thổ dân, nghĩa là “thợ săn tồi”.

Trẻ có thể học tập thông qua phân tích logic, toán học (logical):

  • Thích chơi các trò chơi liên quan đến các con số, trò chơi ghép hình, làm các thử nghiệm.
  • Có kỹ năng lập luận tốt và biết đặt các câu hỏi có tính logic.
  • Thích các trật tự và những chỉ dẫn tuần tự từng bước.

Cha mẹ nên làm gì?

  • Hãy để cho trẻ được làm các thí nghiệm/ thử nghiệm.
  • Chỉ cho con bạn cách sử dụng máy tính (calculator) máy tính bảng (với trẻ trên 5 tuổi).
  • Chơi các loại cờ như cờ vua, cờ tướng, carô, …
  • Yêu cầu trẻ giải các bài toán mẫu cho lớp xem.
  • Hãy giải thích cho trẻ hiểu rằng những sự vật mà chúng quan sát được có thể sắp xếp theo nhóm về màu sắc, hình dáng hay các đặc điểm khác.
  • Hãy cùng bé chơi trò chơi xếp đồ vật thành các nhóm có đặc tính tương tự nhau và cụ thể hóa bằng cách giúp bé tạo ra những đồ thị, vẽ trên giấy hình ảnh các món vật dụng đó. Tiến xa hơn nữa, bạn hãy cùng trẻ thảo luận về nguyên nhân dẫn đến sự khác nhau đó.

 

3. Trí thông minh KHÔNG GIAN, THỊ GIÁC

 

slide37

 

Trí thông minh thị giác, không gian là khả năng đánh giá, nhận định về những hình ảnh, vật thể. Cụ thể là người này có khả năng hình dung, liên tưởng cũng như tạo hình với các đồ vật tốt. Đây cũng là người có trí nhớ về đồ vật tốt, có khả năng quan sát tốt.

 

 

Chúng ta làm rõ thêm các vấn đề về Quan sát:

Quan sát: Là quá trình tri giác (bằng nhiều giác quan) có chủ định nhằm:

  • Xác định các đặc điểm của đối tượng qua những biểu hiện như các sự kiện, hành động, cử chỉ, lời nói, sự tương tác giữa những cá nhân được quan sát với nhau, v.v…
  • Ghi chép lại mọi yếu tố liên quan đến đối tượng quan sát, phù hợp với mục tiêu nghiên cứu… mô tả, phân tích, nhận định, đánh giá về những vấn đề quan sát làm cơ sở minh chứng cho việc đánh giá một tiêu chuẩn kiểm định chất lượng dạy nghề nhất định

Kỹ năng quan sát: Là khả năng thực hiện một nhiệm vụ hay công việc quan sát theo một mục tiêu xác định trên cơ sở những tri thức, kỹ năng, thái độ có liên quan và theo một quy trình và hệ tiêu chuẩn nhất định.

 

Người có trí thông minh thị giác, không gian có 2 khả năng quan sát như sau:

  • Quan sát trực tiếp: Quan sát và ghi chép hành vi của con người ngay tại bối cảnh và thời gian thực tế diễn ra.
  • Quan sát gián tiếp: Không quan sát trực tiếp hành vi mà đi thu thập các dấu vết của hành vi còn lưu lại (ví dụ: chương trình đào tạo, lịch hoạt động của phòng thí nghiệm, phòng nghe nhìn…).

Phát triển trí thông minh thị giác cho trẻ:

  • Chơi các trò chơi ô chữ. Học sử dụng bản đồ, hình ảnh kí hiệu.
  • Tự trang trí phòng ngủ của mình.
  • Chơi các trò chơi nhanh tay lẹ mắt.
  • Sử dụng hình vẽ kết hợp khi diễn đạt, trình bày ý kiến.

Phát triển trí thông minh thị giác, không gian cho trẻ sơ sinh:

Bé sơ sinh thích nhìn hình có họa tiết mang màu sắc tương phản đặt cạnh nhau (ví dụ: quả bóng có sọc đen trắng); hình có nội dung phong phú, phức tạp (ví dụ: gương mặt người xung quanh) và bé đặc biệt thích màu đỏ.

Bé có thể nhìn được người hoặc đồ vật ở cách mắt khoảng 20 cm, ở quá gần hay quá xa mắt, bé đều không nhìn thấy rõ. Bên cạnh đó, bé sơ sinh còn có khả năng ghi nhớ đồ vật mình đã nhìn thấy, vì thế bạn cần liên tục “đổi mới” đồ vật trước mắt bé để duy trì “hứng thú” nhìn của bé nhằm kích thích thị giác phát triển.

Cho trẻ học flashcard để tăng khả năng tập trung, chú ý.

—-

Trẻ có thể học tập thông qua thị giác, hình ảnh (visual):

  • Thích tạo ra các hoa văn, hình vẽ và cần có sự kích thích về thị giác.
  • Hay mơ mộng.
  • Có năng khiếu về nghệ thuật.

Cha mẹ nên làm gì?

  • Hướng dẫn trẻ tập quan sát các hiện tượng xung quanh từ những sự vật đơn giản như những bông hoa mọc sau vườn khi bạn đi dạo cùng chúng hay những đồ chơi khi thả trong bồn tắm sẽ nổi hay chìm.
  • Hãy khuyến khích trẻ sử dụng hết các giác quan khi quan sát sự vật cũng như đứng từ nhiều góc độ khác nhau, khoảng cách để quan sát chúng. Sau đó, bạn hãy đưa ra những câu hỏi: Con thấy nó màu gì, nó có mùi gì, nó kêu như thế nào?

 

4. Trí thông minh VẬN ĐỘNG

 

slide38

Vận động được chia thành 2 nhóm đó là vận động tinh và vận động thô.


Vận động thô là gì?

Vận động thô: là sự phát triển và phối hợp của các nhóm cơ lớn của cơ thể trẻ, bao gồm khả năng lăn, bò trườn, xoay cơ thể, đi, chạy, đá chân, ném, vung tay, kéo, đẩy, leo trèo, v.v. Trẻ phát triển kỹ năng vận động thô trước kỹ năng vận động tinh. Trò chơi vận động và đồ chơi thể thao, đồ chơi nước giúp trẻ tập vận động tay, chân, tập phản xạ, độ uyển chuyển, phối hợp giác quan và các chi.

Vận động tinh là gì?

Vận động tinh: là khả năng điều khiển bàn tay và các ngón tay. Kỹ năng vận động tinh phát triển tùy theo việc chơi – tập luyện của trẻ. Đồ chơi trẻ sơ sinh, khối lắp ghép, đồ chơi nghệ thuật, sẽ giúp trẻ tập cầm nắm đồ chơi, xoay, vặn, siết, lắp ghép khối, v.v. và tập làm các động tác phức tạp hơn như thêu, đan, nặn tượng, vẽ tranh. Kỹ năng vận động tinh là cơ sở để trẻ phát triển khả năng nghệ thuật của đôi tay và luyện viết chữ đẹp.


Người có trí thông minh vận động cao là người có khả năng sử dụng linh hoạt các bộ phận cơ thể và phối hợp nhuần nhuyễn chúng để đạt được hiệu quả cao nhất. Điển hình là các vận động viên thể thao, vũ công, diễn viên v.v…

Một số đặc điểm mà người có trí thông minh vận động hay gặp phải:

  • Tôi yêu thích thể thao, thích chơi thể thao. Khi tôi chơi thể thao tôi cảm thấy hạnh phúc.
  • Tôi có một môn thể thao ưa thích và thường xuyên chơi.
  • Tôi khó có thể ngồi im một chỗ trong thời gian dài.
  • Tôi thích học khi vận động.
  • Khi vận động và chơi thể thao tôi thấy mình nghĩ ra được nhiều ý tưởng hay.
  • Tôi thích dùng thời gian rảnh của mình để dạo chơi bên ngoài.
  • Tôi thích các công việc bằng tay như chạm khắc, thêu thùa, hoặc thiết kế mẫu.
  • Tôi thích chạm vào đồ vật khi khám phá nó, khi giao tiếp tôi thích chạm vào người khác.
  • Tôi có khả năng vận động cơ thể tốt cũng như tôi có khả năng phối hợp nhịp nhàng với người khác.
  • Tôi thích tham gia vào vận động để trải nghiệm hơn là chỉ đọc sách hoặc xem băng hình.
  • Tôi thích các trò chơi mạo hiểm, liều lĩnh hoặc tham giam vào hoạt động cơ thể đem lại cảm giác mạnh.
  • Tôi nói chậm và nhịp điệu từ tốn, đôi khi việc này khiến người khác nói tôi phải nói nhanh hơn.
  • Trong ngôn từ tôi thích dùng những từ như cảm thấy, cảm giác, để mô tả sự vật cũng như hiểu biết của minh : Ví dụ : Bạn sẽ nói : “Tôi cảm thấy sự việc không được rõ ràng” Trái ngược với bạn là kiểu người nói : “Tôi nhìn thấy mọi việc không sáng sủa”.
  • Trong tình cảm bạn thích ôm ấp, hơn là khen tặng người khác những từ có cánh như nhóm người ngôn ngữ hay những quà tặng độc đáo như nhóm người thiên về hình ảnh và không gian.
  • Bạn thích chơi thể thao hơn là đọc sách và xem phim.

—-

Trẻ có thể học tập thông qua vận động (physical)

  • Bé khỏe mạnh và năng động.
  • Thích đóng kịch, khiêu vũ, thể hiện bản thân với những hành động và chuyển động của cơ thể.
  • Học tập thông qua các chuyển động của cơ thể và thông qua việc chạm vào và cảm giác về sự vật.
  • Sử dụng các chuyển động, cử chỉ, điệu bộ và các biểu hiện cơ thể để học hỏi và giải quyết vấn đề.

Cha mẹ nên làm gì?

  • Cho trẻ tham gia vào các hoạt động khiêu vũ, đóng kịch, thể thao.
  • Cung cấp các hoạt động thực nghiệm lôi cuốn.
  • Đi bộ, chạy bộ, chơi tennis, đạp xe,…cùng gia đình.
  • Giáo viên thể dục có thể nhờ trẻ làm các động tác thể dục mẫu cho cả lớp.

 

5. Trí thông minh ÂM NHẠC

 

slide39

 

Thông minh về âm nhạc bao gồm các kỹ năng  biểu diễn, sáng tác, và cảm nhận âm nhạc. Thông minh âm nhạc thúc đẩy khả năng nhận biết và sáng tác âm điệu, cao độ và nhịp điệu. Theo Howard Gardner thông minh âm nhạc song song với thông minh về ngôn ngữ. Ngoài ra, trí thông minh về âm nhạc còn có trong tiềm thức của bất cứ cá nhân nào, miễn là người đó có khả năng nghe tốt, có thể hát theo giai điệu, biết dành thời gian cho âm nhạc và nghe được nhiều tiết mục âm nhạc khác nhau với sự chính xác và sáng suốt của các giác quan.

  • Người có trí thông minh âm nhạc cao có khả năng phân biệt cao độ và trường độ của âm nhạc rất tốt. Người này có khả năng cảm âm tốt, nhạy cảm với âm thanh.
  • Đây là một loại hình trí thông minh chỉ được khuyến khích khám phá và đào tạo gần đây. Các trường học bắt đầu chú trọng đến việc dạy về âm nhạc cho học sinh.
  • Những người điển hình có loại trí thông minh này như : Elvis Presley, Michael Jackson, John Lennon của ban nhạc Beatles.

Đặt điểm của người có trí thông minh âm nhạc cao:

  • Tôi có giọng hát cuốn hút.
  • Tôi dễ dàng nhận ra những nốt nhạc lạc điệu trong một ban nhạc.
  • Tôi dễ dàng nhận biết ra được các loại nhạc cụ đang chơi trong một dàn nhạc giao hưởng.
  • Tôi thích tìm hiểu về âm nhạc, và có một vốn kiến thức rất phong phú về các thể loại âm nhạc.
  • Tôi thích ca hát và thường xuyên thể hiện ở các buổi gặp mặt bạn bè.
  • Tôi có thể chơi một vài loại nhạc cụ.
  • Tôi có thể sáng tác một đoạn nhạc và chơi với một dụng cụ âm nhạc.
  • Tôi cảm thấy phấn khích khi nghe dòng nhạc mình ưa thích.
  • Tôi nghe và phân biệt được các dòng nhạc khác nhau và nhớ tên những người nổi bật trong dòng nhạc đó.
  • Tôi làm việc hiệu quả hơn khi có âm nhạc.
  • Tôi thích hát một mình khi đi dạo và tôi cảm thấy không gian xung quanh tràn ngập âm nhạc.
  • Tôi dễ dàng chơi lại một đoạn nhạc khi nghe qua một vài lần.
  • Tôi thấy vang vọng trong đầu một đoạn nhạc mình ưa thích mỗi khi đi dạo.
  • Trong khi làm việc tôi thường dùng các dụng cụ đơn giản để gõ và tạo nhịp.
  • Bất cứ khi nào ngồi xuống bên máy tính, trở về nhà việc đầu tiên là tôi bật đĩa nhạc mình ưa thích.

 

Tăng cường trí thông minh âm nhạc cho trẻ:

1. Hãy bắt đầu ngày mới bằng một bài hát: Dậy đi thôi mau dậy bạn ơi chim hót vang khi thấy ông mặt trời… Bài hát trước khi chải răng. Chải răng trắng nào. Chải răng trắng nào. Cùng chải răng. Cùng chải răng. Cùng chải răng thật trắng nào. Cùng chải răng thật trắng nào. Cùng chải răng. Hát theo nhạc bài Kìa con bướm vàng. Bài hát chúc bé ngủ ngon.

2. Hát về bất cứ cái gì, con gì, quả gì… mà bé nhìn thấy trong sách, trên đường phố hay trong phim để bé liên kết được kiến thức đã học với thực tế. Ví dụ ăn cơm trứng thì hát bài có quả trứng. Nhìn thấy bạn mèo thì hát bài con mèo. Đi vườn thú thấy con voi thì hát Chú voi con…

3. Bật nhạc không lời trong các bữa ăn. Nhưng nhớ là nhạc chứ không phải đĩa hình vì bé sẽ xem thay vì tập trung vào ăn.

4. Bật nhạc sôi nổi, tiết tấu nhanh và nhảy cùng bé.

5. Hát ru hay bật những bài hát ru cho trẻ trước khi ngủ.

6. Bật cho trẻ nghe độc tấu các loại nhạc cụ để trẻ phân biệt được các loại nhạc cụ và âm thanh của chúng.

7. Trao đổi với cô giáo ở trường để biết bé học những bài hát gì, trường hay bật đĩa gì để mua và cũng bật ở nhà cho bé nghe. Hát cùng bé những bài hát bé học ở trường để bé nhớ.

8. Khi bé được 5 tuổi hãy cho bé thử học nhạc nếu bé thích. Học nhạc, tập chơi nhạc hằng ngày giúp bé tăng khả năng tập trung, tư duy, phối hợp vận động, rèn tính kiên nhẫn và biểu diễn nhạc giúp bé trở nên tự tin hơn.

9. Giúp bé ôn các bài hát và học thêm một bài hát mới mỗi ngày qua youtube. Bé có thể nghe các bài hát bằng các ngôn ngữ khác nhau chứ không phải chỉ tiếng Việt. Điều này giúp bé rèn thính giác nghe được các âm khác nhau trong các ngôn ngữ khác nhau, rèn bộ máy phát âm để phát âm được các âm khác nhau giúp bé học bất cứ một ngôn ngữ nào sau này một cách đơn giản. Tuy nhiên bạn không nên hát cho trẻ những bài hát đó.

10. Làm các nhạc cụ đơn giản như xúc xắc, trống ống bơ, đàn bằng dây chun, đàn nước… cùng bé và để bé tự khám phá và sáng tác nhạc của mình.

Âm nhạc là một trong những ngôn ngữ không biên giới. Và không phải chỉ có ích với trẻ mà âm nhạc làm cho cuộc sống của tất cả mọi người trở nên thú vị hơn. Hãy cùng bé trân trọng món quà quý giá đó.

—-

Bé là người có thể học tập thông qua âm nhạc (musical):

  • Thích chơi các nhạc cụ, thích hát hò, gõ trống.
  • Thích các âm thanh như giọng nói, âm thanh tự nhiên, âm thanh từ nhạc cụ.
  • Học dễ dàng hơn nếu có bật nhạc hoặc có các vật gì đó gõ nhịp, nhớ bài học tốt hơn nếu được nghe và được học bằng việc đọc thành lời.

Cha mẹ nên làm gì?

  • Cho phép con bạn lựa chọn các bản nhạc tại cửa hàng bán băng đĩa nhạc
  • Khuyến khích trẻ hát theo hoặc vỗ tay theo nhịp điệu một bản nhạc.
  • Nếu có thể, cho trẻ tham gia vào các buổi học âm nhạc.
  • Cho trẻ có cơ hội được đi tham dự các buổi trình diễn âm nhạc hay hòa nhạc.
  • Cho trẻ cùng tham gia và hướng dẫn các bạn trong lớp hát một bài, hoặc tham gia đội văn nghệ.

 

6. Trí thông minh GIAO TIẾP, TƯƠNG TÁC

 

slide40

Thông minh về giao tiếp xã hội: Đây là năng lực hiểu và làm việc được với những người khác. Đặc biệt là, điều này yêu cầu có khả năng cảm nhận và dễ chia sẻ với tâm trạng, tính cách, ý định và mong muốn của những người khác. Một cá nhân có trí thông minh về giao tiếp có thể rất giàu lòng trắc ẩn và đầy tinh thần trách nhiệm đối với xã hội, hoặc là người có sức lôi với mọi người và tập thể, họ còn có khả năng thấu hiểu những người khác và từ đó nhìn ra viễn cảnh của thế giới bên ngoài bằng chính cặp mắt của những con người đó. Trong thực tế, họ rất tuyệt vời với vai trò của người môi giới,  người hoà giải hoặc là thầy giáo, tư vấn tâm lý.

 

  • Một người có trí thông minh tương tác, giao tiếp cao là người dễ dàng thấu hiểu được người khác, có xu hướng hướng ngoại và có khả năng phối hợp cao.
  • Bạn là một nhà ngoại giao, một nhà lãnh đạo nếu có trí thông minh giao tiếp này và bạn có thể có một tài sản cực lớn nếu bạn biết tận dụng thế mạnh này của mình.
  • Những người nổi tiếng có trí thông minh này cao là: Gandhi, Obama, Bill Clinton.
  • Họ có khả năng lôi cuốn người khác thông qua trí thông minh quan hệ với con người. Với những người có trí thông minh này, bạn luôn thấy có một hàng dài những người đi theo họ.
  • Bạn có nghe câu: 80 % thành công của một con người là do khả năng giao tiếp quyết định và chỉ có 20 % thành công là đến từ kiến thức chưa. Nếu chưa tin bạn có thể tìm đọc về các nhà lãnh đạo nổi tiếng như Abraham Lincoln, tổng thống vĩ đại của Hoa Kỳ người đã lãnh đất nước vượt qua nội chiến, là người tuyên bố bãi bỏ chế độ nô lệ….. Hay Andrew Carnegie, ông vua thép tỷ phú đầu tiên của nước Mỹ và thế giới. Ông mới học hết lớp 4 trường làng. Tuy vậy, ông lại tập hợp quanh mình toàn triệu phú và là người tạo ra nhiều triệu phú nhất trong thời của ông.

 

Đặc điểm của người có trí thông minh giao tiếp/Tương tác cao:

  • Tôi thường là người được người khác tìm đến để nghe lời khuyên và tư vấn về công việc.
  • Tôi thích lãnh đạo và thích làm việc trong một nhóm hơn là làm việc một mình
  • Khi tham gia vào đội nhóm, tôi thường nghĩ ra được nhiều ý tưởng hay hơn là ngồi một mình.
  • Tôi cảm thấy thoải mái khi đứng trước đám đông.
  • Tôi có khả năng diễn đạt lưu loát ý tưởng của mình trước một người cũng như nhiều người.
  • Tôi nhận được sự ủng hộ của nhiều người khi đề xuất ý kiến.
  • Tôi có ít nhất 3 người bạn thân.
  • Tôi có một nhóm chuyên gia, sẵn sàng tư vấn tôi khi cần.
  • Tôi là người kiên nhẫn lắng nghe và thấu hiểu người khác cũng như quan điểm của người khác.
  • Tôi thích chơi các môn thể thao mang tính đồng đôi, tôi thích việc lãnh đạo cả đội đạt những mục tiêu thay vì tự mình làm để đạt mục tiêu.
  • Tôi không thích các môn chơi mang tính cá nhân.
  • Tôi thích tham gia vào các hoạt động xã hội liên quan đến công việc của mình.
  • Tôi thích ngồi với bạn bè và người thân vào buổi tối hơn là ngồi nhà một mình suy ngẫm.
  • Tôi thích đọc các sách về nghệ thuật lãnh đạo, thuật giao tiếp.
  • Khi có một sự kiện nào cần người lãnh đạo bạn thường cảm thấy một sự thôi thúc bên trong khiến bạn phải xung phong nhận lấy nhiệm vụ lãnh đạo. Và bạn thực sự làm tốt vai trò lãnh đạo.

Tăng cường trí thông minh giao tiếp, tương tác:

Nói với giọng nhiệt tình, quyết đoán

Nói lí nhí là dấu hiệu của sự thiếu tự tin. Nếu là người nói chậm, bạn nên luyện tập cách nói to, nhanh và dứt khoát hơn. Hãy ngẩng cao đầu và nói một cách rõ ràng, khẳng khái.

Không nói vòng vo

Khi được hỏi, hãy trả lời thẳng thắn và trực tiếp. Bạn có thể dành vài giây suy nghĩ nhưng đừng trả lời một cách vòng vo, đi ra ngoài chủ đề cuộc đối thoại. Hãy nói một cách trực tiếp để chứng tỏ sự tự tin của mình cũng như thể hiện sự tôn trọng thời gian của đối phương.

Tránh ậm ừ

Những từ dư thừa như “à, ừ” đã tố cáo sự lo lắng, hồi hộp hay không nắm rõ thông tin của bạn. Đặc biệt trong những buổi thuyết trình, sự ậm ừ sẽ khiến mọi người đánh giá thấp bạn. Vì vậy, bạn cần hạn chế tối đa thêm các từ đó trong cuộc nói chuyện của mình.

Sử dụng ngôn ngữ cử chỉ “phản chiếu”

Ngôn ngữ cử chỉ cũng quan trọng không kém lời nói. Theo Susan Constantine, một chuyên gia về ngôn ngữ cử chỉ, 90% giao tiếp của chúng ta là phi ngôn ngữ. Vì vậy, khi giao tiếp hãy chú ý tới ngôn ngữ cử chỉ của bạn.

Đặc biệt, bạn nên tận dụng ngôn ngữ cử chỉ “phản chiếu”, tức là có hành động giống như người nói chuyện cùng mình. Chẳng hạn, trong cuộc phỏng vấn tìm việc, nếu nhà tuyển dụng hơi ngả người về phía trước, bạn cũng nên làm như vậy. Tất nhiên, bạn phải thực hiện một cách tế nhị, khéo léo, tránh để người phỏng vấn có cảm giác bạn đang trêu tức anh/cô ấy.

Hỏi lại những điều chưa rõ

Đây là cách bạn thể hiện sự tham gia và tập trung vào cuộc nói chuyện. Hơn nữa, hỏi lại những điều mình chưa rõ sẽ giúp bạn nhìn nhận và tương tác với người nói chuyện một cách chính xác, hiệu quả hơn.

Liên lạc qua ánh mắt

Ánh mắt có thể thể hiện sự tự tin, quả quyết và thấu hiểu. Người đối diện sẽ biết bạn có thoải mái, tự tin và nắm được vấn đề trong cuộc nói chuyện hay không thông qua ánh mắt của bạn.

Chứng tỏ khả năng giao tiếp qua văn viết

Bên cạnh nói, viết cũng là cách thức thể hiện phong cách giao tiếp của bạn bởi các công việc hiện nay đều đòi hỏi kỹ năng viết ở một mức độ nào đó, đơn giản nhất là qua email trao đổi nhiệm vụ hằng ngày. Vì vậy, bạn có thể chứng tỏ sự tiến bộ trong kỹ năng giao tiếp của mình qua các bài viết trên blog, mạng xã hội… Tất nhiên, nội dung của chúng phải liên quan tới lĩnh vực của bạn.

Nhớ tên người đối diện

Khi gặp đối tác, khách hàng hay sếp/đồng nghiệp mới, hãy nhanh chóng nhớ tên của họ và gọi một cách thân mật. Ví dụ, thay vì nói một cách chung chung “Rất vui được gặp anh”, hãy nêu tên cụ thể của người đó “Rất vui được gặp anh Minh”. Như vậy, bạn sẽ gây thiện cảm tốt hơn với người nói chuyện cùng.

Tạo sự thân mật

Những cuộc nói chuyện thành công là những cuộc nói chuyện mang lại cảm giác như một cuộc trao đổi thân tình chứ không phải như một cuộc thẩm vấn. Hãy thoải mái, thân thiện khi giao tiếp, tỏ ra cứng rắn khi cần thiết và không nên liên tục ngắt lời đối phương.

—-

Trẻ có thể học tập thông qua hoạt động hướng ngoại (extrovert):

  • Trẻ là người thích giao tiếp xã hội.
  • Có thể “đọc” được các cảm xúc và cách cư xử của người khác.
  • Là nhà lãnh đạo xuất sắc và thích tham gia đội nhóm.
  • Có thể giúp đỡ bạn cùng tuổi và làm việc hợp tác với những người khác.

Cha mẹ nên làm gì?

  • Chơi những trò chơi gia đình.
  • Khuyến khích con bạn tham gia vào các hoạt động nhóm.
  • Khuyến khích thảo luận và giải quyết vấn đề.
  • Giao cho trẻ vai trò quản lý nhóm khi chia nhóm học tập trong lớp.

 

7. Trí thông minh NỘI TÂM

 

slide41
Người có trí thông minh nội tâm cao là người có khả năng hiểu được bản thân cần gì, muốn gì. Đây là một người có xu hướng hướng nội, thích làm việc một mình.
Nếu bạn mạnh về trí thông minh nội tâm, bạn luôn sống hạnh phúc. Bạn biết mình muốn gì, ghét gì. Bạn biết đâu là điểm mạnh và điểm yếu của bản thân. Và luôn sống hòa hợp với nó.
Điển hình của mẫu người này là nhà lập quốc nổi tiếng Benjamin Flanklin.

 

Đặc điểm của người có trí thông minh giao tiếp cao:

  • Thường dành thời gian một mình để nghiền ngẫm và suy tưởng về những vấn đề quan trọng.
  • Thường xuyên tham gia vào các cuộc hội thảo để hiểu rõ hơn về bản thân.
  • Có chính kiến độc lập khác với đám đông. Đôi khi tôi còn bị cho là lập dị.
  • Thường xuyên xem xét lại bản thân xem đã sống hòa hợp với giá trị sống của mình chưa.
  • Thường không tiết lộ những điều bí mật của bản thân.
  • Nhìn nhận rõ điểm mạnh và điểm yếu của bản thân.
  • Có ý trí độc lập và mạnh mẽ.
  • Ghi lại những diễn biến tâm lý của bản thân.
  • Thích làm chủ thay vì làm theo người khác.
  • Thích ở nhà vào cuối tuần trong một ngôi nhà nhỏ yên tĩnh vào cuối tuần thay vì đi nghỉ ở đô thị ồn ào.
  • Có thể diễn giải nôi tâm của mình thông xuốt với người khác.
  • Thích đọc sách về tâm lý và nghiên cứu về tâm lý.
  • Thích sống với những triết lý sống đã được kiểm chứng.
  • Thường hồi tưởng lại những điều mình nói và đánh giá chúng để lần sau làm tốt hơn.
  • Khi tham gia các khóa học tôi thường thầm nhận xét và so sánh với những chính kiến của mình để tìm ra điểm khác biệt và điểm chung.

Một người mạnh mẽ về trí thông minh nội tâm này có thể dễ dàng tiếp cận và nhìn rõ được những cảm xúc của chính bản thân mình, phân biệt được giữa nhiều loại trạng thái tình cảm bên trong và sử dụng chính những hiểu biết về bản thân mình để làm phong phú thêm và vạch ra con đường cho cuộc đời mình. Họ có thể là người rất hay tự xem xét nội tâm và ham thích được trầm tư suy nghĩ, được ở trong trạng thái tĩnh lặng hay trong các trạng thái tìm hiểu tinh thần một cách sâu sắc khác. Mặt khác họ có thể là người có tính độc lập mạnh mẽ, tính thẳng thắn cao độ và cực kỳ tự giác, có kỷ luật. Trong bất cứ trường hợp nào, họ thuộc dạng tự lập và thích làm việc một mình hơn là làm việc với người khác.

—-

Trẻ có thể học tập thông qua hoạt động hướng nội (introvert):

  • Thích làm việc độc lập
  • Biết tự động viên, khuyến khích bản thân và thích các hoạt động một mình.
  • Thường tách ra và không đi theo xu hướng của đám đông.
  • Có khả năng hiểu cảm xúc, động lực và tâm trạng của mình.

Cha mẹ nên làm gì?

  • Cho trẻ có thời gian làm việc và chơi một mình.
  • Yêu cầu trẻ hãy tạo ra vài thứ gì đó cho toàn gia đình để trẻ có cơ hội làm việc mình thích.
  • Khuyến khích trẻ lưu giữ nhật ký hoặc các ghi chép hàng ngày.

 

8. Trí thông minh THIÊN NHIÊN

 

slide42

Người có trí thông minh thiên nhiên cao là người có giác quan nhạy bén như thính giác, thị giác, xúc giác, vị giác, khứu giác. Đây là người có xu hướng hướng ngoại và yêu thích thiên nhiên (thực vật hoặc động vật) như côn trùng nhỏ, các loài chim v.v…



Trí thông minh thiên nhiên ít được đề cập đến và gần đây mới được đưa vào nghiên cứu nghiêm túc. Thực chất thì chúng ta đều có một phần nào đó hướng về thiên nhiên.

Gardner đã thêm vào danh sách trí thông minh loại thứ 8 được gọi là trí thông minh tự nhiên. Trí thông minh tự nhiên là khả năng nhận biết thực vật, động vật và các thành phần khác của môi trường tự nhiên như núi đá, cây cối, hoa hay đám mây. Những người này thích các hoạt động liên quan đến tự nhiên như câu cá, đi bộ đường dài, cắm trại.

Bạn thử nhìn nhận xem trong nhà của bạn luôn có tranh ảnh, cây cảnh, vật nuôi phải không. Tuy nhiên, tình yêu với thiên nhiên có người ít người nhiều. Nếu bạn thích các công việc về cây cảnh, thú nuôi thì nhiều khả năng bạn thuộc nhóm người này.

 

Đặc điểm của người có có trí thông minh thiên nhiên cao:

  • Thích làm vườn, khi có một mảnh đất trống, tôi tìm cách trồng thêm một vài loại cây tôi ưa thích.
  • Thích đi du lịch ở những thắng cảnh tự nhiên hơn là những thành phố lớn ồn ào.
  • Thích tham gia vào tổ chức làm sạch vệ sinh môi trường đô thị…
  • Khi thấy những bông hoa đẹp, những cảnh đẹp bạn có xu hướng ghi hình lại thay vì bẻ hoặc lấy chúng mang về nhà.
  • Thích nuôi những muông thú trong nhà hơn là chỉ nuôi chó, mèo.
  • Có sở thích sưu tầm các mẫu vật thiên nhiên như sưu tâm bướm, sưu tầm mẫu côn trùng.
  • Thích đi tham quan các công viên quốc gia.
  • Thích xem các chương trình discovery, Planet…. thay vì những cuộc trình diễn thời trang.
  • Thường chọn những tranh ảnh phong cảnh hơn là những bức chân dung.
  • Có khả năng phân biệt tốt các loài chim, cây và hoa.
  • Thích đọc sách tìm hiểu về cây cỏ và loài vật.
  • Thích lang thang một mình trong rừng để ngắm hay tìm kiếm một loại thảo mộc hay một mẫu bướm, sâu…
  • Có xu hướng bảo vệ và ủng hộ các tổ chức bảo vệ môi trường và thường xuyên tham gia vào tổ chức gây quĩ bảo vệ môi trường.
  • Ước mơ một lần đến khám phá Nam Cực hay thám hiểm đại dương.
  • Biết tất cả các cảnh đẹp thiên nhiên ở quê hương đang sống và từng đến đó nhiều lần nhưng vẫn muốn tới.

Trẻ em thông minh tự nhiên thường có sự kết nối mạnh mẽ với thế giới bên ngoài hay động vật và yêu thích các hoạt động ngoài trời. Chúng nhận biết các mô hình hay thứ gì từ tự nhiên một cách dễ dàng và cũng thích sưu tập các loại hoa và đá. Trẻ có thể yêu thích những câu chuyện, chương trình hay bất cứ vấn đề nào có quan hệ tới động vật hay các diễn biến tự nhiên. Trẻ cũng quan tâm và chăm sóc cây cối, động vật. Những đứa trẻ này cũng thể hiện sự hứng thú với sinh vật học, thiên văn học, khí tượng học và động vật học. Trẻ cũng quan tâm đến các loài động vật có nguy cơ tuyệt chủng. Những đứa trẻ có trí thông minh tự nhiên có thể tìm hiểu về đặc điểm, tên hay bất cứ thông tin nào về các loài được tìm ra trên thế giới khá dễ dàng.

Tăng cường trí thông minh thiên nhiên cho trẻ:

  • Sưu tập các loại lá cây, đá, côn trùng, hoa…
  • Nhận biết các loại hoa, cây cối trong sân nhà hoặc khu phố.
  • Tìm hiểu các đặc trưng riêng biệt của các loại động vật (như đặc trưng của chó và mèo, các loài động vật hoang dã, sóc, chim…).
  • Khuyến khích niêm say mê sưu tập tranh ảnh động thực vật.
  • Tham gia các hoạt động ngoài trời như cắm trại, câu cá, làm vườn…
  • Xem các chương trình địa lý quốc gia, kênh khám phá hay các chương trình khảo sát động vật hoang dã ví dụ cá voi và các loài động vật khác.

Phát hiện trẻ có trí thông minh tự nhiên?

  • Hãy quan sát trẻ thích và hứng thú với điều gì nhất khi chơi hay học tập.
  • Thực sự thích ở ngoài trời và ưa các hoạt động như: câu cá, đi bộ, đạp xe, cắm trại, leo núi.
  • Thích sưu tầm những vật liên quan đến tự nhiên như lá, hoa, đá…
  • Thích thú với điều gì đó đặc biệt trong tự nhiên và tìm hiểu nó trong từng chi tiết.
  • Thích quan sát và nhận biết những khác biệt tinh tế của thế giới tự nhiên.
  • Kiểm tra những gì mình tìm thấy trong tự nhiên.
  • Muốn trở thành một nhà khoa học.
  • Thích quan sát các hiện tượng tự nhiên: trăng, sao, thủy triều và lấy thông tin để tìm hiểu về chúng.
  • Thích động vật và tìm hiểu về chúng.

—-

Trẻ có thể học tập thông qua hoạt động thực tế (existential):

  • Thích quan sát, tò mò về các hiện tượng xung quanh.
  • Thích thử nghiệm các hoạt động mới mẻ.
  • Có khả năng thích ứng tốt với những môi trường khác nhau.

Cha mẹ nên làm gì?

  • Mở rộng hiểu biết về các hiện tượng khoa học cho trẻ bằng cách quan sát những hiện tượng tương tự như thế trong cuộc sống và trong tự nhiên.
  • Bạn hãy giúp trẻ lặp lại những thí nghiệm nhưng thay đổi đi các yếu tố tác động, ví dụ như bạn hãy cho trẻ quan sát cây sẽ phát triển ra sao dưới ánh sáng của bóng đèn điện?
  • Trước khi thay đổi các điều kiện tác động đó thì bạn hãy hướng dẫn trẻ tập phán đoán trước điều gì sẽ xảy ra trước khi thử nghiệm.

 

Với những năng lực rất cơ bản này, bạn hãy theo dõi xem trẻ có thích những chủ đề mà bạn hướng dẫn không? Thường xuyên đọc sách báo về khoa học để cho trẻ được tìm hiểu thêm những lĩnh vực mà chúng quan tâm, có thể giúp trẻ phát triển trí thông minh theo đúng thế mạnh của chúng.

 

Edited from internet.

5 Replies to “Thuyết trí thông minh đa dạng – 8 loại hình trí thông minh”

Kita welcomes your comments...

Fill in your details below or click an icon to log in:

WordPress.com Logo

You are commenting using your WordPress.com account. Log Out /  Change )

Google+ photo

You are commenting using your Google+ account. Log Out /  Change )

Twitter picture

You are commenting using your Twitter account. Log Out /  Change )

Facebook photo

You are commenting using your Facebook account. Log Out /  Change )

Connecting to %s