Cách nhận biết và tính cách các chủng vân tay…

I. THÔNG TIN CHUNG

Sinh Trắc Vân Tay = DERMATOGLYPHICS (Derma = skin, Glyphe = carve)

Dấu vân tay là độc nhất, có tính di truyền, quan hệ mật thiết tới tính cách và hành vi của con người.

Dấu vân tay được khởi tạo ở thai nhi vào giai đoạn 13-19 tuần tuổi. Đồng thời với sự hình thành các cấu trúc của não bộ. Kích cỡ lớn lên nhưng chủng loại thì không thay đổi.

ỨNG DỤNG:

  • nghiên cứu bệnh lý;
  • nghiên cứu tội phạm FBI;
  • nhận dạng (ID);
  • nhận dạng tính cách và tiềm năng của con người;
  • y học, các hội chứng bệnh;
  • tuyển vđv thể thao;
  • giáo dục (Mỹ, Nhật, TQ, Đài Loan)

1982, Francis Galton (cháu của Darwin) là người đầu tiên phát hiện ra vai trò của vân tay trong lĩnh vực duy truyền và sự khác biệt giữa các chủng vân tay. Đơn giản hóa thành 3 nhóm lớn: Whorl (vân xoáy – 2 giao điểm); Loop (vân móc – 1 giao điểm); Arch (vân sóng – 0 giao điểm).

II. SỰ VẬN HÀNH CỦA NÃO BỘ

1. Ngón cái – Thùy trước trán (nhận thức, tính cách, hành vi)

2. Ngón trỏ – Trùy trán (tư duy, suy nghĩ, ý tưởng, tưởng tượng)

3. Ngón giữa – Thùy đỉnh (vận động, xúc giác)

4. Ngón áp út – Thùy thái dương (cảm thụ âm thanh, thính giác, ngôn ngữ)

5. Ngót út – Thùy chẩm (quan sát hình ảnh, xử lý thị giác)

nao

IV. PHÂN LOẠI CÁC CHỦNG VÂN TAY

van-tay

1

V. TÍNH CÁCH QUA CÁC CHỦNG VÂN TAY

1. Chủng Wt (Whorl Target) – Ws (Whorl Spiral)

Nhận dạng:

  • 1 tâm và 2 giao điểm.
  • Tâm tròn kín hoặc Tâm tròn xoáy.

ws

Tính cách:

  • Độc lập, nhanh chóng, chủ động. Tính tự quản cao, suy nghĩ quyết đoán, mạnh mẽ.
    • Hỏi họ muốn gì.
    • Yêu cầu họ lập kế hoạch sắp tới.
    • Mọi thứ phải rõ ràng.
  • Định hướng mục tiêu rõ ràng, tập trung, kiên trì và quyết liệt với mục tiêu đã đề ra.
  • Tự thúc đẩy, chủ động hoàn thiện bản thân. Đề cao tác phong chuyên nghiệp, rất quan tâm đến hình ảnh cá nhân.
    • Đừng bắt Ws nhận sai (đặc biệt trước mặt người khác).
    • Chỉ cần nói nhẹ ý, họ sẽ biết tự nhận sai và tự điều chỉnh.
    • Thích lời nói ngọt, không thích nặng lời.
  • Cạnh tranh mạnh mẽ, nỗ lực để chiến thắng và thành công. Khuynh hướng phân tích và tự nghiên cứu.
    • Tạo ra môi trường làm việc cạnh tranh. ==> Ws sẽ cố gắng là 1st.
  • Tính kỉ luật và đòi hỏi ở bản thân cao, không chấp nhận thất bại.
    • Tự điều chỉnh để thành công.
  • Thích thể hiện (đôi lúc cho mình là trung tâm), có xu hướng chỉ huy, đôi khi áp đặt và lần át người khác.
  • Thẳng thắn, nóng tính, đôi khi không kiểm soát được cảm xúc.
    • Cần học cách kiểm soát cảm xúc.
  • Chủ quan, cái tôi cao, chủ nghĩa cá nhân, rất khó bị thuyết phục và ảnh hưởng.
    • Trừ khi người đó là người mình nể trọng;
    • có kiến thức chuyên sâu; hoặc
    • có chứng thực rõ ràng, cụ thể.
    • ==> Tiếp xúc với người có tầm cỡ để phát triển cao.
  • Mọi người có thể cảm thấy áp lực khi làm việc cùng vì cực kì tập trung và nghiêm túc.
    • Cần được hiểu và cảm thông khi làm việc chung.
    • Đó là bình thường.
  • Ws dễ chi sẻ và dễ thổ lộ hơn Wt.
  • Wt hiếm hơn Ws.

Kết luận:

  • Sư tử, đại bàng: mạnh mẽ, kiên cường, quyết đoán, độc lập.
  • 3C:
    • Cầu tiến
    • Cầu toàn
    • Cầu thị

2. Chủng We (Whorl Elongated, e=emotion)

Nhận dạng:

  • 1 tâm dài và 2 giao điểm.

we

Tính cách:

  • Định hướng và tập trung mục tiêu, giỏi trong việc thiết lập mục tiêu cũng như lập kế hoạch chi tiết.
    • Càng chi tiết càng dễ đạt được.
    • Khả năng lập kế hoạch chi tiết tốt.
    • Xây dựng hệ thống, quy trình làm việc cho doanh nghiệp.
  • Tiêu chuẩn cao, phân tích tỉ mỉ, quan tâm tới chất lượng, sự chính xác và hoàn hảo. Tính kỷ luật và đòi hỏi ở bản thân cao.
    • Cần tăng tốc độ, có deadline, bị pushed.
  • Nỗ lực để chiến thắng và thành công, không chấp nhận thất bại.
  • Ý chí mạnh mẽ, quyết tâm cao.
  • Làm việc có hệ thống, luôn đặt ra và duy trì hệ thống. Đề cao tác phong chuyên nghiệp, rất quan tâm đến hình ảnh cá nhân.
    • Tự nhìn nhận khuyết điểm và sửa sai.
  • Chủ quan, cái tôi cao, chủ nghĩa cá nhân, rất khó bị thuyết phục và ảnh hưởng
  • Thích chỉ đạo, quyết đoán, đôi khi cho mình là trung tâm, dẫn đến áp đặt người khác.
  • Dễ dàng bị vướng giữa khía cạnh logic/lý trí và cảm xúc, có xu hướng lo lắng thái quá, nghĩ đến những rủi ro tiêu cực. Hay hồi hợp, thay đổi tâm trạng đột ngột.
    • Lắng nghe những câu chuyện thành công ==> Tạo động lực.
    • Thiền định ==> Cân  bằng nội tâm ==> Lạc quan.
    • Phù hợp với việc đánh giá, dự đoán rủi ro.
  • Thẳng thắng, nóng tính, đôi khi không kiểm soát được cảm xúc.

==> Sư tử (nhưng mặt buồn).

3. Chủng Wd (Whorl Composite/Double Loop)

Nhận dạng:

  • 2 tâm và 2 giao điểm – 2 dòng nước.

wd

Tính cách:

  • Có thể tương tác và đa dạng đối tượng, thuận lợi trong các lĩnh vực giao tiếp và quan hệ công chúng.
    • Bậc thầy về ngoại giao.
  • Thích ứng cao với môi trường, hội nhậập nhanh. Có thể thích nghi và chấp nhận những điều mới mẻ, những ý tưởng và khái niệm mới dễ dàng.
    • Giới thiệu cho họ chiến lượt mới, sản phẩm mới. ==> Rất hứng thú.
    • Quan hệ bạn bè rộng.
  • Suy nghĩ theo nhiều chiều hướng, đa góc nhìn. Luôn có “phương án B”, thực hiện nhiều phương pháp khác nhau để đạt được mục tiêu.
    • Có thể giải quyết mâu thuẫn nội bộ (~ Radial).
  • Tò mò, hứng thú nhiều lĩnh vực, thích điều mới mẻ và sự đổi mới.
    • Chỉ nói một nửa để kích thích sự tò mò.
  • Có xu hướng theo đuổi nhiều mục tiêu, khó khăn trong việc kiểm soát quá trình thực hiện.
    • Luân chuyển mục tiêu công việc.
  • Thiên hướng suy nghĩ quá nhiều dẫn đến sự mất tập trung và thay đổi mục tiêu/định hướng.
    • Cần lập/đề ra mục tiêu cụ thể. (–> Ws)
  • Dễ bị người khác ảnh hưởng và làm lung lay. Hay do dự, lưỡng lự khi suy nghĩ ở nhiều khía cạnh khác nhau.
    • Cần kiên định hơn.
  • Linh hoạt, có nhiều cách ứng xử khác nhau, thay đổi nguyên tắc và lập trường tùy thuộc vào tình thế.
    • ~Radial/Ulnar
  • Có khả năng mở rộng và liên kết thông tin, khéo léo, hài hòa giữa nguồn lực và thông tin.
    • Khả năng nâng cao nguồn lựcực. 
    • HR..
  • Nóng tính nhưng có thể kiểm soát được.
    • Không nhà dại chợ (xả nóng giận với người thân)
  • Đề cao tinh thần hợp tác đội nhóm, thích hỏi và chia sẻ quan điểm với mọi người xung quanh.
    • Xây dựng môi trường thoải mái, nhiều sự lựa chọn cho họ.
  • Luôn muốn được khen ngợi và tôn trọng.
    • Hỏi họ về những kinh nghiệm/chiến lược họ từng trải.

Kết luận:

  • Tắc kè linh hoạt, nhiều ý tưởng.
  • NHƯỢC:
    • Suy nghĩ quá nhiều ==> dễ mất tập trung.
    • Hay thay đổi mục tiêu ==> mất định hướng.
  • Cần người lãnh đạo giỏi để phát triển uy điểm.

4. Chủng Wi (Whorl Imploding)

Nhận dạng:

  • 2 tâm và 2 giao điểm.
  • Tâm bóp dài (chụm lại 1 nơi).

wi

Tính cách:

  • Có thể tương tác và đa dáng đối tượng, thuận lợi trong các lĩnh vực giao tiếp và quan hệ công chúng.
  • Thích ứng, hội nhập nhanh với môi trường. Tìm kiếm cơ hội, thách thức nhưng chưa hết mình, do luôn có mâu thuẫn nội tại.
  • Suy nghĩ theo nhiều chiều hướng, đa góc nhìn. Luôn có “phương án B”, thực hiện nhiều phương pháp khác nhau để đạt được mục tiêu.
  • Tò mò, hứng thú nhiều lĩnh vực, thích điều mới mẻ và thử thách, theo đuổi nhiềều mục tiêu, nhưng vẫn có nhiều cân nhắc.
    • 2 dòng nước nhưng hợp lại ở 1 nơi.
  • Tiêu chuẩn cao, phân tích tỉ mỉ, hay đặt ra những câu hỏi, quan tâm đến chất lượng và sự hoàn hảo.
  • Thiên hướng suy nghĩ quá nhiều dẫn đến sự mất tập trung, dễ bị nản lòng khi mục tiêu không như mong muốn.
  • Hay do dự, lưỡng lự khi suy nghĩ ở nhiều khía cạnh khác nhau. Đưa ra những cách tiếp cận bảo thủ, khả năng kiểm soát chi tiết.
  • Đề cao tinh thần hợp tác đội nhóm, thích hỏi và chia sẻ quan điểm với mọi người xung quanh.
  • Nóng tính nhưng có thể kiểm soát được. Tinh thần trách nhiệm cao.

Kết luận:

  • Giống nhiều tính cách Wd, We.

5. Chủng Wp (Peacock Eye) – 2%

Nhận dạng:

  • 1 tâm và 2 giao điểm
  • 1 giao điểm gần cách tâm <= 5 đường vân, 1 giao điểm xa.

wp

Tính cách:

  • HOA TAY
  • Cầu toàn, tiêu chuẩn cao, để ý đến từng chi tiết.
    • Mọi thứ
  • Sắc sảo trong nhận thức, khéo léo trong giao tiếp, có khả năng xoay chuyển tình thế. Là một nhà lãnh đạo độc đáo, lôi cuốn.
  • Có khả năng thuyết phục người khác bằng niệm tin và quan điểm của mình.
  • Có năng lực dự đoán, tạo ra hay khám phá ra thị trường mới.
  • Có khả năng tốt trong việc nhận diện hoặc tạo ra sự khác biệt, hình thành ý tưởng mới.
  • Tự tin, lạc quan, chủ động và quyết liệt.
    • Lạc quan hơn We.
  • Cạnh tranh mạnh mẽ, nổ lực để chiến thắng và thành công. Vận dụng nhiều cách khác nhau để đạt mục tiêu.
  • Quan tâm đến mọi người xung quanh, không bướng bỉnh.
  • Nhạy cảm, tinh tế với cái đẹp. Thiên hướng nghệ thuật và ý thức về thẩm mỹ tốt.
  • Đề cao tác phong chuyên nghiệp, để ý xây dựng hình tượng cá nhân và hoàn thiện bản thân.
  • Kiêu hãnh, tự hào về bản thân. Quyến rũ, thu hút người đối diện.
    • Cần người thầy để chia sẻ trải nghiệm, định hướng, kế hoạch.

Kết luận:

  • 3 We = 1 Wp
  • Công quyến rũ, có sức hút.
  • NHƯỢC:
    • Mệt mỏi để tìm sự cầu toàn vì không có gì là hoàn hảo.
    • Không thích làm việc với người giỏi hơn.

6. Chủng Wx (Whorl Accidental) – 0,01%

Nhận dạng:

  • Kết hợp trên 2 chủng khác nhau
  • Giao điểm >= 3

wx

Tính cách:

  • Có nhiều đặc điểm tính cách và thay đổi thất thường, không thể đoán biết được.
  • Có nhiều ý tưởng rất kì lạ, khác biệt.
  • Có xu hướng hay thay đổi và không ổn định, năng lượng phân tán khắp mọi nơi.
  • “Suy nghĩ ngoài chiếc hộp”, có tính cá nhân hóa.
  • Theo đuổi những điều độc đáo và khác biệt từ những người khác.
  • Thích những điều mới mẻ và huyền bí.
  • Ham muốn tự do, mong muốn phá vỡ những điều thuộc về truyền thống.
  • Bốc đồng, dễ bị kích động (về mặt cảm xúc).
  • Có tính kháng cự, không bao giờ chấp nhận những điều mà họ không mong đợi.
  • Họ không bao giờ tự giới hạn chính bản thân mình, có những ý nghĩ mang tính đối kháng.
    • Bênh vực kẻ yếu
  • Không thể chấp nhận cuộc sống đơn giản và buồn tẻ, thích những thứ mới mẻ và thử thách, những điều đa dạng và bí ẩn.
  • Tính khí thất thường, thay đổi cảm xúc rất nhanh chóng.

Kết luận:

  • Thiên tài ẩn dật, đặc biệt.
  • Cách tiếp xúc: Lắng nghe họ một cách chân thành ==> cho họ sự tin tưởng ==> giao tiếp.

7. Chủng U (Ulnar Loop) – 55%

Nhận dạng:

  • 1 tâm và 1 giao điểm.
  • Tâm đổ về ngón út (dòng nước thuận).

ulnar

Tính cách:

  • Hòa đồng, cởi mở, thân thiện nhưng ít chủ động tạo mối quan hệ. Nhạy cảm trong giao tiếp, thích quan sát.
  • Không thích xung đột mau thuẫn, đề cao tinh thần đồng đội, yêu thích hoạt động đội nhóm.
    • Có mâu thuẫn ==> bỏ đi nơi khác.
    • Tính cộng đồng, vùng miền cao.
  • Là thành viên tốt trong đội nhóm, người chấp hành tốt, khả năng chịu đựng cao.
    • Dễ bị tổn thương, ám ảnh.
  • Thích nghi tốt, dễ hòa nhập với từng môi trường. Có tư duy linh hoạt và khả năng tương thích cao.
    • Phụ thuộc nhiều vào môi trường
    • Môi trường tốt –> Tốt
    • Môi trường xấu –> Xấu
  • Nhiệt tình, chân thành và dễ cảm thông cho vấn đề của người khác. Rất coi trọng các mối quan hệ.
  • Biết lắng nghe và chấp nhận ý kiến người khác.
    • Cần nhận thức và thay đổi để thành công.
  • Cư xử theo cách mọi người mong đợi, bằng cách nào đó chiều ý những người khác.
    • Dao 2 lưỡi.
  • Chu đáo, biết quan tâm mọi người, sống tình cảm, thích tự do.
    • Làm hậu cần tốt.
  • Không giỏi sáng tạo, tuy nhiên học hỏi rất nhanh từ môi trường và xã hội, dễ bắt chước và mô phỏng tốt.
    • Tiếp thu kiến thức mới nhanh.
    • Am hiểu kiến thức đa ngành nghề/lĩnh vực.

Kết luận:

  • Nai đáng mến, hiền hòa.
  • NHƯỢC:
    • Khó tự quyết ==> Tập đưa ra quyết định.
    • Kế hoạch chung chung ==> Tập lên kế hoạch cụ thể, chi tiết (–> Ws)
  • Đưa vào môi trường tốt.
  • Tiếp xúc, học hỏi với người giỏi.
  • Cần sự quan tâm, động viên.

==> Phát triển, thành công

8. Chủng R (Radial Loop) – 5%

Nhận dạng:

  • 1 tâm và 1 giao điểm.
  • Tâm đổ về ngón cái (dòng nước ngược).

Radial.png

Tính cách:

  • Là một trong những chủng mạnh, là chủng rất thông minh. Vẫn có tính cách của Loop nói chung.
  • Hòa đồng, thân thiện nhưng ít khi chủ động tạo mối quan hệ. Giao tiếp theo phong cách cởi mở.
  • Nhạy cảm trong giao tiếp, quan sát rất sắc bén.
  • “Suy nghĩ ngoài chiếc hộp”. Có tư duy độc đáo, khác biệt và phá cách, đôi khi bị cho là lập dị.
  • Theo đuổi sự độc đáo và khác biệt. Khát khao tự do, mong muốn phá vỡ truyền thống.
  • Học hỏi rất nhanh từ môi trường và xã hội, dễ nắm bắt và mô phỏng tốt.
  • Tư tưởng chống đối, không bao giờ thỏa hiệp với những gì mà họ không mong đợi.
  • Không thể chịu đựng cuộc sống gò bó, đơn giản và buồn tẻ. Thích những điều thử thách, mới mẻ và huyền bí.
  • Đầy sáng tạo, đưa ra giải pháp nhanh và hiệu quả tại thời điểm khủng hoảng.
  • Tư duy ngược, suy nghĩ vượt thời gian và luôn đột phá những sáng tạo mới.
  • Không quan tâm đến cách đánh giá của người khác, chỉ làm những điều họ muốn làm.
  • Cực kì tò mò, giỏi trong việc giải nghĩa, lý luận và có lối suy luận ngược.
  • Chu đáo, chân thành, sống tình cảm, biết quan tâm mọi người. Dễ bị kích động về mặt cảm xúc.
    • Thích chơi với kẻ yếu ==> bênh vực họ.
    • Thích công việc tình nguyện.

Kết luận:

  • Khỉ nhanh nhạy.

9. Chủng As (Simple Arch) – 4%

Nhận dạng:

  • 0 tâm và 0 giao điểm.

as

Tính cách:

  • Tiềm năng lớn, khả năng hấp thu dường như vô hạn. Nếu nỗ lực và phát triển đúng cách sẽ phát huy hiệu quả tối ưu. Ngược lại, hiệu quả sẽ rất thấp và lãng phí tiềm năng vô hạn này. Tuy nhiên, khởi đầu thường chậm.
  • Thích ổn định, an toàn. Theo phong cách chậm mà chắc, bền bỉ, phấn đấu cho những mục tiêu cơ bản và an toàn.
    • Ít tham gia lưu thông (đèn vàng là dừng)
    • Ít tranh luận
  • Có xu hướng đặt nhiều câu hỏi. Khó bị thuyết phục, chỉ tin khi đã trải nghiệm, học từ kinh nghiệm.
    • Hoài nghi.
  • Học tập bằng cách tực hành, lặp đi lặp lại.
  • Không thích lý luận trừu tượng, thích những thứ đơn giản, rõ ràng và thực tế.
  • Chăm chỉ, cần cù. Làm việc theo nguyên tắc, thứ tự và hệ thống.
  • Thận trọng, tỉ mỉ, có khả năng chi tiết hóa, đề cao chất lượng và sự chính xác.
  • Không thích thể hiện, giỏi trong việc giám sát. Rất trung thành và đáng tin.
  • Có khuynh hướng che dấu cảm xúc, tĩnh lặng, có thói quen phòng thủ.

Kết luận:

  • Ong chăm chỉ.
  • Cần kích hoạt, đầu tư ==> Nhân tài.

10. Chủng At (Tended Arch) – 1%

Nhận dạng:

  • 1 tâm và 1 giao điểm.
  • Khoảng cách từ tâm đến giao điểm < 5 đường vân.

at

Tính cách:

  • Tiềm năng lớn, khả năng hấp thu dường như vô hạn. Hấp thu kiến thức như một miếng bọt biển.
    • Có thể trở thành chuyên gia trong một lĩnh vực. Thiên tài.
  • Theo phong cách chậm mà chắc. Thận trọng trong việc đưa ra quyết định, không thích thể hiện, giỏi trong việc giám sát.
  • Không thích lý luận trừu tượng, thích mọi thứ đơn giản, thực tế, thẳng đến mục tiêu.
  • Dễ dàng từ bỏ một khi không nhận được kết quả mong đợi.
  • Không quan tâm nhiều về ý kiến người khác. Tỉ mỉ, khả năng chi tiết hóa, sắc bén trong đánh giá công việc.
  • Có xu hướng đặt nhiều câu hỏi. Chỉ tin khi đã trải nghiệm, học từ kinh nghiệm. Học tập theo phong cách đơn giản, lặp đi lặp lại thường xuyên.
  • Làm từng bước, sắp xếp mọi việc theo thứ tự, có hệ thống. Nghiêm túc, có trách nhiệm, chân thành.
  • Nhạy cảm, cảm xúc và bốc đồng. Tuy nhiên khó thể hiện cảm xúc ra bên ngoài hay thổ lộ bằng lời nói.

Kết luận:

  • Cần thời gian chiêm nghiệm và suy nghĩ.
  • Cần kiên trì và nỗ lực bền bỉ.
  • Mahatma Gandhi.

VI. CÁC LOẠI HÌNH TRÍ THÔNG MINH

1. Trí thông minh NGÔN NGỮ

slide35

2. Trí thông minh LOGIC – TOÁN HỌC

slide36

3. Trí thông minh KHÔNG GIAN

slide37

4. Trí thông minh VẬN ĐỘNG

slide38

5. Trí thông minh ÂM NHẠC

slide39

6. Trí thông minh TƯƠNG TÁC, GIAO TIẾP

slide40

7. Trí thông minh NỘI TÂM

slide41

8. Trí thông minh THIÊN NHIÊN

slide42

VII. CÁC KIỂU HỌC TẬP

1. Thị giác

slide77

2. Thính giác

slide76

3. Vận động – Xúc giác

slide75

-From: Internet-