Thưa các bạn, nhờ bộ ba này mà tôi đã đạt 7.5 cho phần thi Speaking của mình! Tôi nói luôn, đó chính là:
1) IELTS Speaking Recent Actual Tests & Suggested Answers (dùng để học lí thuyết)
2) 31 High-scoring Formulas to Answer the IELTS Speaking Questions (dùng để học từ vựng, ngữ pháp, cấu trúc nói)
3) IELTS Speaking (Mark Allen) (dùng ngân hàng bài mẫu trong sách này để luyện tập)

Bây giờ tôi sẽ trình bày lí do tại sao tôi lại dùng bộ ba này làm kim chỉ nam cho việc học của mình.


THỨ NHẤT, vì sao tôi chọn IELTS Speaking Recent Actual Tests & Suggested Answers làm “chân kinh” ?
Trước hết tôi xin trích ra một đoạn nhỏ ở trang 62 trong sách. Các bạn xem nhé:
“Loại câu hỏi cụ thể:

Ví dụ: Do you prefer eating at home or at restaurants?
Trả lời theo công thức:

1. Đưa ra quan điểm
2. Nêu lý do
3. Nêu ví dụ
4. Nêu giả định
5. Đề cập mặt đối lập của vấn đề
6. Kết luận

Ví dụ: Do you prefer eating at home or at restaurant?

(1) Đưa ra quan điểm: Generally speaking, I am keener on eating at restaurants
(2) Nêu lí do: simply because I can try a wider range of food at restaurants.
(3) Nêu ví dụ: For example, I can enjoy Japanese food, like sushi, sashimi, and udon noodles.
(4) Nêu giả định: But if I eat at home, I probably can only have Vietnamese food since my mum has no idea of how to cook Japanese food.
(5) Đề cập mặt đối lập: However, I do know that food safety is becoming increasingly alarming in Vietnam these days. So, somehow eating at home will be more hygienic and guaranteed.
(6) Kết luận: In a word, I like eating at restaurants better.”

Như các bạn thấy thì sách hướng dẫn khá chi tiết cách xử lí dạng câu hỏi về quan điểm cá nhân trong Phần 1, kèm ví dụ minh họa dễ hiểu và gần gũi. Với các phần 2 và 3 thì sách chỉ dẫn rất tường tận về cách trình bày câu trả lời theo một hệ thống công thức cho sẵn để những bạn có lực học yếu và trung bình có thể dựa vào đó mà xây dựng nội dung cho bài nói của mình. Các chiến thuật ở phần 3 không cố định, mà thay đổi tùy theo loại câu hỏi đưa ra ví dụ như hỏi về tầm quan trọng, sự phổ biến, sự khác biệt, ưu khuyết điểm, hay sự thay đổi.


Nói tóm lại, tôi hoàn toàn tin tưởng vào các chiến thuật mà sách cung cấp; chúng rất dễ hiểu và dễ áp dụng. Ngày xưa tôi không biết trình bày bài nói độc lập của mình trong phần 2 như thế nào cho nó có bố cục rõ ràng, thành ra lúc nào tôi cũng bị mắc lỗi nói lòng vòng và lố giờ. Nhờ các chỉ dẫn trong sách, tôi kiên trì thực tập theo mà bây giờ tôi nắm rõ lộ trình thông tin của mình trong từng câu trả lời. Điều này giúp tôi tự tin hơn; và khi có nền tảng chiến thuật vững chắc, tôi tập trung nhiều hơn vào việc diễn đạt trôi chảy, nói đúng ngữ pháp, phát âm chuẩn, thêm ngữ điệu rồi sau đó là hướng tới việc mở rộng phạm vi từ vựng ra để kiếm điểm cho tiêu chí Lexical Resource. Bạn nghĩ xem, khi mà bạn còn chưa biết trình bày bài nói của mình như thế nào cho rõ ràng, có chiến lược, thì làm sao bạn còn có thời gian để nghĩ đến việc trau chuốt ngữ pháp, từ vựng, phát âm, ngữ điệu của mình đây?


THỨ HAI, vì sao tôi chọn 31 High-scoring Formulas to Answer the IELTS Speaking Questions làm nguồn tài liệu học từ vựng, ngữ pháp, cấu trúc nói?
Tôi xin trích ra một vài phần nội dung từ Formula 21: Person Monologue trang 149 trong sách. Đây là chương mà bạn sẽ được học về cách trình bày một bài nói về chủ đề con người trong Phần 2.
– Trang 160 trình bày một loạt các từ vựng chỉ tính cách con người xếp theo 7 chủ đề: Funny, Shy, Confident, Angry, Happy, Helpful, Honest, Kind, Intelligent, Stupid; mỗi chủ đề có khoảng 10 từ vựng liên quan, ví dụ: chủ đề Funny có những từ như humorous, witty, funny, hilarious, amusing, hysterical.


– Trang 164 hướng dẫn các bạn sử dụng hai kiểu ngữ pháp:
1) Câu điều kiện loại 3 để diễn đạt tầm quan trọng ai đó đối với bạn.
Ví dụ: If I hadn’t met her, I would never have fallen in love with anyone again.
2) Sử dụng thì hiện tại hoàn thành để nói về những thay đổi và thành tựu của bản thân.

Ví dụ: My grandfather has had a great influence on my life.
– Trang 172 cung cấp một loạt các cấu trúc mẫu dùng để diễn đạt sự tôn trọng của bạn đối với người bạn cho là đặc biệt.
Ví dụ:
My niece really appreciates what my parents did for her.
I look up to her because …
His colleagues all think highly of my stepbrother and his work.
I feel proud of my mother’s achievements.
I truly hold in high regard people such as President Obama who …
Qua 3 ví dụ vừa rồi, tôi đã chứng minh cho bạn thấy tôi đã học được gì từ quyển sách tuyệt vời này.


THỨ BA, vì sao tôi tin dùng ngân hàng bài mẫu trong quyển IELTS Speaking của Mark Allen để luyện tập? Có 4 lí do:
1 – Sách bao hàm tất cả chủ đề xuất hiện trong bài thi Nói, từ đơn giản, gần gũi đến lạ lẫm, phức tạp
2 – Ngôn ngữ sử dụng trong bài mẫu đơn giản, dễ hiểu, ít từ vựng phức tạp, nhưng nhiều từ vựng chuyên đề; tác giả không khuyến khích sử dụng những cấu trúc nói sáo rỗng kiểu như Well, in actual fact, if I think about it, then I guess that in many ways … mà phương châm của ông là trả lời ngay nội dung câu hỏi, chú trọng hơn vào việc diễn đạt trôi chảy, chuẩn phát âm và chuẩn ngữ pháp.
3 – Có chú thích những từ vựng chuyên đề hay ngữ kết hợp thông dụng (collocations) để các bạn học theo (buồn là phần dịch nghĩa lại là tiếng Trung Quốc nên ta phải tự tra nghĩa tiếng Việt )
4 – Có file ghi âm để bạn có thể vừa đọc vừa nghe giọng đọc của người bản xứ (sẵn tiện học luôn phát âm, ngữ điệu, nhấn, luyến, v.v.)

4 gạch đầu dòng vừa rồi chính là 4 lí do vì sao tôi tin tưởng vào quyển IELTS Speaking của Mark Allen như một cuốn từ điển bách khoa toàn thư để tra cứu và thực tập.

VẬY THÌ TÔI ĐÃ HỌC NHƯ THẾ NÀO VỚI BA QUYỂN SÁCH QUÝ GIÁ NÀY?

Đầu tiên tôi đọc và nghiên cứu các chiến thuật mà quyển Recent Actual Tests cung cấp trong Phần 1 trước, sau đó dựa trên phần gợi ý về ý tưởng và các câu mẫu có sẵn trong sách để tập áp dụng chiến thuật cho thành thạo. Sau khi vận dụng nhuần nhuyễn các bước rồi, tôi lấy quyển 31 High-scoring ra, nghiên cứu 20 formula đầu tiên (các dạng câu hỏi điển hình trong Phần 1, ví dụ như Do you prefer X to Y? How often do you do X? What do you like most about X?). Tôi đặc biệt chú trọng đến phần language của mỗi formula (vì trong phần này sách cung cấp rất nhiều từ vựng chuyên đề, cấu trúc nói, ngữ kết hợp thông dụng, cụm động từ, những điểm ngữ pháp quan trọng). Đọc xong tôi cố gắng áp dụng phần language này vào trong câu trả lời cho mỗi formula của mình.


Tương tự, tôi đọc xong phần chiến thuật ở Phần 2 và 3 trong quyển Recent Actual Tests xong, thực tập đến khi nhuần nhuyễn rồi thì đọc tiếp mục language trong mỗi formula thuộc Phần 2 và 3 rồi cố gắng áp dụng kiến thức đã học vào bài nói của mình.


Với quyển IELTS Speaking của Mark Allen tôi xem là phần practice tests sau khi đã học xong 2 quyển trước. Tôi đọc bài mẫu cho từng câu hỏi, xong chép lại những từ, cụm từ hay, rồi vận dụng chiến thuật cùng language đã học từ 2 quyển đầu tiên để thực hành. Các bạn nên nhớ rằng muốn chinh phục tất cả tiêu chí không đơn giản là bạn ngồi nói đi nói lại hoài một câu trả lời đến khi trôi chảy. Vấn đề là mỗi lần bạn nói nội dung sẽ khác đi một chút, thành ra bạn không có cơ hội để sửa ý, ngữ pháp và từ vựng. Đó là lí do tại sao thời gian đầu tôi rất chăm chỉ, chịu khó chép lại bài nói của mình, sau đó tự sửa ngữ pháp (tôi khá cứng phần này, còn bạn nào yếu NP thì nên nhờ thầy cô, bạn bè chữa hộ); còn từ vựng thì google ngay để tìm những từ chuyên đề thay thế những từ chung chung trong bài nói hay tìm hiểu bối cảnh sử dụng của một số từ bằng cách tra từ điển để bảm bảo rằng từ vựng mình sử dụng chính xác và cụ thể. Một điểm quan trọng nữa là khi bạn chép ra bản script từ bài nói của chính mình, bạn có thể chỉnh sửa phần nội dung lại để đảm bảo phần trình bày của mình có bố cục rõ ràng; các ý được sắp xếp theo trình tự lô-gíc, không có ý nào lan man, lập lại, hay tối nghĩa.


Tôi hy vọng qua bài chia sẻ này góp chút lửa thổi vào niềm khao khát đạt 7.0 của tất cả sĩ tử IELTS. Chúc tất cả mọi người mau tiến bộ trên con đường chinh phục kỹ năng Speaking nói riêng và tất cả kỹ năng nói chung.
Sau đây tôi xin chia sẻ link tải bộ sách mà tôi đã giới thiệu:


https://drive.google.com/file/d/0B0G6AwzI_qj-dGlXRzJGaTV1M28/view?usp=sharing


————————————————
From: Nguyễn Trường Duy