BÀI 1. はじめまして

1. Thể phủ định

  • N ではありません –> Dùng trong văn viết / các bài phát biểu.
  • N じゃありません –.> Dùng trong giao tiếp hàng ngày (chủ yếu trong Minna)

2. Trợ từ  ~ は ~

–  は dùng để giới thiệu về một đề tài nào đó mà người nói muốn đề cập đến.

– Nó dùng để phân cách chủ ngữ và vị ngữ trong câu.

3.  Trợ từ  ~ も ~

  • Cũng ~ 
  • Được dùng khi có yếu tố được lặp lại. Khi yếu tố lặp lại mất đi thì も cũng mất đi.

4. Cấu trúc  N1 の N

  • … Của …
  • の dùng để nối 2 danh từ với nhau. Trong đó Nlà ý chính, N1 dùng để bổ nghĩa cho N2.

BÀI 2. ほんの 気持ちです

 

1. Câu hỏi

  • Câu hỏi xác định

Khi trả lời phải có はい hoặc là いいえ.

Ví dụ:

  • korewa shinbun desuka. –> hai, sorewa shinbun desu.
  • anatawa jūhassai desuka. –> iie, watashiwa hatachi desu
  • Câu hỏi có từ để hỏi

Đây là dạng câu hỏi có sử dụng Nghi vấn từ. Nghi vấn từ là các từ dùng để hỏi ví dụ như: ai? cái gì? ở đâu?… Đối với dạng câu hỏi này chúng ta sẽ trả lời trực tiếp.

Ví dụ:

  • korewa nan desuka. –> shinbun desu.
  • anatawa nansai desuka. –> watashiwa hatachi desu.
  • Câu hỏi lực chọn    ~は N1ですか、N2ですか。

Đây là dạng câu hỏi lựa chọn. Đối với dạng câu hỏi này thông thường chúng ta sẽ chọn một trong những ý mà người hỏi đưa ra để trả lời.

Ví dụ:

  • korewa shinbun desuka, zasshi desuka. –> shinbun desu.
  • anatawa jūhassai desuka, hatachi desuka. –> watashiwa hatachi desu.

2. Cái này, cái đó, cái kia.

これ、このN:Dùng khi vật ở gần người nói.
それ、そのN:Dùng khi vật ở xa người nói, gần người nghe.
あれ、あのN:Dùng khi vật ở xa cả người nói và người nghe.

  • Chỉ dùng cho vật
    • これ は:cái này, đây –> korewa kasadesu.
    • それ は:cái đó, đó –>
    • あれ は:cái kia, kia –> arewa tanakasanno  kurumadesu. (xe hơi)
  • Dùng cho cả người và vật
    • このN  は:N này  –> konohonwa nihongono honjaarimasen.
    • そのN  は:N đó –>
    • あのN  は:N kia –> anokatawa yamadasenseidesu. (Vị kia)

3. Nghi vấn từ なんの nanno

Capture

N về cái gì?

N1 thường là những từ chỉ về tính chất,chủng loại.

Ví dụ:

  • sorewa nanno hondesuka. –> nihongono hondesu.
  • yamadasanwa otokono senseidesu. (otoko = nam)

 

4. Nghi vấn từ だれの dareno

Của ai?

Hỏi về sở hữu, thường là người.

Capture

 

Ví dụ:

  • korewa dereno hondesuka. –> watashino hondesu.
  • arewa tanakasanno jishodesu.

5. Nghi vấn từ どこの dokono

Capture

 

Hỏi về xuất xứ? N1 thường chỉ nơi chốn.

Ví dụ:

  • korewa dokono waindesu ka? (wain = wine) –> Furansuno waindesu.
  • arewa doitsuno kurumadesu.

 Bài 3. これを ください

 1.  ここ、そこ、あそこ

Capture

  • ここ:Nơi này, chỗ này
  • そこ:Nơi đó, chỗ đó
  • あそこ:Nơi kia, chỗ kia

→ NVT どこ:Ở đâu?

  • こちら:Đằng này
  • そちら:Đằng đó
  • あちら:Đằng kia

→ NVT どちら:Ở đâu, ở đằng nào, phía nào?

 2. Hỏi về nơi chốnCapture

  • kaidanwa (cầu thang) dokodesuka. –> sokodesu
  • sumimasen, uketsukewa (quầy tiếp tân) dochiradesuka. –> achiradesu. (Lịch sự)
  • ここは わたしの うちです。
  • わたしの うちは ここです

 3. Tầng (tòa nhà) がい gai

Capture

なんがい : nangai Tầng mấy?

Tầng trệt sẽ được đếm là tầng 1

Đếm tầng hầm sẽ dùng chữ ちかchika đặt ở phía trước.

 VD:  Tầng hầm thứ nhất → ちかいっかい – chikaikkai

  • とけいうりばは なんがいですか(tokei uriba wa nangai desuka – Quầy bán đồng hồ ở tầng mấy vậy?)
  • –> さんがいです。 (sangai desu)
  • honyawa nangai desuka.
  • –> chika nikai desu. (Ở tầng hầm thứ 2)

4. Hỏi giá cả  いくら ikura

Capture

  • en : yên
  • doru : dollar
  • don : đồng

いくら:giá bao nhiêu?

Khi trả lời về giá tiền chúng ta dùng số đếm đi cùng với đơn vị tiền tệ.

VD: 80.000 đồng : はちまん ドン

Capture

  • A: Đôi giày (kutsu) này giá bao nhiêu?
  • B: 800 yên
  • A: Cuốn sổ đó giá bao nhiêu
  • B: 50.000 đồng

5. Nghi vấn từ どちら dochira

Capture

どちら: có 3 ý nghĩa chính:

  • Dùng để hỏi về nơi chốn (Là cách nói lịch sự của どこ)
  • Dùng để hỏi về phương hướng.
  • Dùng để hỏi tên nước, trường học, công ty,…

Khi どちら dùng để hỏi về tên nước hay tên đơn vị công tác nói chung thì câu trả lời thường là các tên riêng.

Capture

  • Nước (okuni) của bạn là nước nào vậy?
  • Nước (kuni) của tôi là Việt Nam.
  • Trường (daigaku) của bạn là trường nào?
  • Là trường đại học Fuji