Shin Nihongo no Kiso là cuốn sách anh em, được biên soạn cho tu nghiệp sinh kỹ thuật

Minna no Nihongo phát huy đặc điểm cuốn trên, bổ sung hội thoại nhiều hơn, giúp học viên trên toàn thế giới dễ tiếp cận. Do công ty 3A Network xuất bản 1998.

I. HỆ THỐNG TÀI LIỆU HỌC TẬP

– Gồm có:

  • Quyển chính
  • Bản dịch và giải thích ngữ pháp (Chỉ có bản tiếng Anh)
  • Băng, đĩa CD

– Tập trung vào khả năng nghe và nói, việc đọc và viết không có hướng dẫn.

II. NỘI DUNG VÀ CÁCH SỬ DỤNG

1. Quyển chính

  1. Phát âm của tiếng Nhật
  2. Những cách nói dùng trong lớp học, cách chào hỏi, chữ số
  3. Các bài học (50 bài), có cấu trúc như sau:
  • a) Mẫu câu: giới thiệu mẫu câu cơ bản trong bài.
  • b) Ví dụ: Mẫu hội thoại ngắn, dạng hỏi và trả lời. Ngoài ra, có một số nội dung cách dùng phó từ, liên từ… hoặc ngoài mẫu câu cơ bản.
  • c) Hội thoại: Nhiều ngữ cảnh khác nhau, gồm nội dung chính trong bài học và các câu nói thông dụng hằng ngày. Bài khá đơn giản, nên học thuộc cả bài, có thể phát triển thêm bài hội thoại để nâng cao năng lực.
  • d) Luyện tập: Chia ra 3 mức A, B, C
    • Phần A: giải thích cấu trúc ngữ pháp dạng sơ đồ, giúp định hình bài học, cách biến đổi từ, cách nối câu.
    • Phần B: nhiều mẫu câu luyện tập, thực hiện theo hướng dẫn. Ký hiệu bàn tay, chỉ rằng phần luyện tập dùng sơ đồ tranh vẽ.
    • Phần C: bài hội thoại ngắn, tình huống cụ thể, nên lặp lại nhiều lần, thay thế bộ phận câu bằng nội dung khác để làm phong phú.
  • e) Bài tập: Các bài tập nghe ( … ), bài tập ngữ pháp và bài tập đọc.
    • Phần nghe: nghe bằng, CD trả lời câu hỏi ngắn, hoặc nghe một đoạn nắm nội dung chính.
    • Phần ngữ pháp: mức độc lý giải về ngữ pháp và từ vựng.
    • Phần đọc: đọc đoạn văn dễ hiểu, sử dụng từ vựng và ngữ pháp trong bài, trả lời các câu hỏi đặt ra.
  • f) Ôn tập: Sắp xếp nội dung một số bài học trước đó.
  • g) Tóm tắt: Ở cuối quyển, tóm tắt theo từng mục nội dung đã học.
  • h) Phụ lục: Các cách nói thường dùng trong lớp, Mẫu câu chào hỏi hằng ngày, Số đếm, bằng từ và ngữ…

2. Bản dịch và giải thích ngữ pháp

  1. Đặc điểm tiếng Nhật, hệ thống chữ viết và phát âm.
  2. Phần dịch Hội thoại, giao tiếp.
  3. Nội dung bài học
  4. Dịch phần tóm tắt

3. Bằng cát-xét/Đĩa CD

– Gồm: Từ vựng mới, Mẫu câu, Ví dụ, Luyện tập C, Hội thoại, Bài tập nghe.

Từ vựng, Mẫu câu và Ví dụ: luyện phát âm và thanh điệu.

Luyện tập C và Hội thoại: làm quen tốc độ nói và luyện kỹ năng nghe-hiểu.

4. Chú thích cách ghi từ và chữ

– Các chữ Hán đều nằm trong “Bảng các chữ Hán thường dùng”, 2136 chữ.

– Có kèm Hiragana ở phía trên.

– Đối với chữ số: viết chữ số Ả rập (9 giờ). Một số trường hợp dùng chữ Hán: một người, hai lần…

– Nội dung khác:

  • Có thể giản lược […]
  • Có cách nói khác (…)
  • Có thể thay thế: Tên tôi là ~
  • Thay thế cho chữ số: – tuổi

Lưu ý:

  • Khi nghe băng, nên đọc theo, luyện phát âm đúng, viết ra các câu ngắn đối với từ mới.
  • Luyện tập A, B nhiều lần, phần B chú trọng đọc thành tiếng
  • Luyện kỹ C trước khi qua Hội thoại.
  • Luyện nghe nhiều lần.
  • Luôn ôn bài cũ và chuẩn bị cho bài mới.
  • Áp dụng những gì đã học vào hội thoại thực tế hằng ngày.

Reference: Internet