Một số điểm ngữ pháp căn bản đáng chú ý.

A. GRAMMAR

1. Động từ không dùng ở dạng V-ing

  • state (phát biểu) : cost, fit (vừa vặn), mean, suit
  • senses: feel, hear, see, smell, taste, touch

2. Hiện tại hoàn thành

  • No one in my class has won that prize

– Nhấn mạnh đến tính kết quả của hành động

  • I have been to London twice
  • I have never seen her before
  • She has just finished her project
  • She has already had breakfast
  • He has not met her recently

3. Hiện tại hoàn thành tiếp diễn

  • They have been swimming all the morning
  • She has been crying all day long

– Nhấn mạnh tính liên tục của hành động

  • She has been waiting for him all her lifetime
  • How long have you been playing the piano?
  • She has been teaching here for about 12 years

4. Giới từ chỉ nơi chốn

at : tại một địa điểm

on : tạo ra một bề mặt

in : trong không gian 3D

Ex: information on the 5th page in the textbook

5. Thì quá khứ hoàn thành

  • She had been a good dancer when she met a car accident.
  • She had been carrying a heavy bags.
  • I had been thinking about that before you mentioned it.

6. “as such”

  • I’m an English teacher, and because I’m an English teacher I hate to see grammar mistakes.

—> I’m an English teacher, and as such I hate to see grammar mistakes.

  • She’s an athlete, and as such she has to train very hard.
  • The film was a romance, and as such it had the usual happy ending.

7. Danh từ số nhiều đặc biệt

calf – con bê => calves
wife – vợ => wives
shelf – cái kệ => shelves
wolf – con sói => wolves
leaf – cái lá => leaves

8. Danh từ số ít và số nhiều giống nhau

  • sheep (cừu)
  • aircraft (máy bay)
  • crosssroads (ngã tư)
  • series (loạt/chuỗi)

9. Danh từ số nhiều biến đổi hoàn toàn so với danh từ số ít

  • foot – feet
  • goose – geese (con ngỗng)
  • mouse – mice
  • woman – women
  • child – children
  • ox – oxen (bò đực)

10. Một số dạng số nhiều đặc biệt

– Loại 1:

  • potato – potatoes
  • tomato – tomatoes
  • echo – echoes

– Loại 2:

  • kangaroo – kangaroos
  • photo – photos
  • video – videos
  • tattoo – tattoo
  • igloo – igloo (lều tuyết)

11. Danh từ không có dạng số ít

– clothes (quần áo), cattle (gia súc), goods (hàng hoá), remains (đồ thừa, phế tích…), the police (cảnh sát)

– shorts (quần sóc), pants/trousers (quần dài), pajamas (bộ đồ ngủ), scissors (cái kéo), sunglasses (mắt kính mát)

12. Danh từ chỉ tập thể/nhóm

  • a pride of lions = một bầy sư tử
  • a herd of cattle/elephants = một đàn gia súc/voi
  • a pack of dogs/wolves = một bầy chó/chó sói
  • a school of dolphins = một đàn cá heo
  • a bunch of flowers = một bó hoa
  • a bunch of grapes/bananas = chùm, nải
  • a flock of people = một nhóm lớn người

13. Chức năng, vị trí của Adj (tính từ) và Adv (trạng từ)

– Adjective (Adj)

– Tính từ là từ dùng để chỉ tính chất, màu sắc, trạng thái,…

– Tính từ được dùng để mô tả tính chất hay cung cấp thêm thông tin cho danh từ.

– Đứng sau một số động từ cố định khác (chủ điểm rất quan trọng): become, get, seem, look, appear, sound, smell, taste, feel, remain, keep, make

– Adverb (Adv)

– Trạng từ thường là một thành phần bổ sung ý nghĩa cho động từ hoặc cả câu

– Đứng sau động từ thường.  Ex: Tom wrotethe memorandum carelessly

– Đứng trước tính từ. Ex: It’s a reasonably cheap restaurant, and the food was extremely good.

– Đứng trước trạng từ khác. Ex: Maria learns languages terribly quickly ; He fulfilled the work completely well

B. VOCABULARY

– A time for us

When chains (xiềng xích) are torn (phá vỡ) by courage born of a love that’s free

A time when dreams so long denied can flourish (chắp cánh)

As we unveil (công khai) the love we now must hide

And with our love, through tears and thorns (khó khăn)
We will endure (chịu đựng) as we pass surely through every storm

A life worthwhile (đáng giá) for you and me

– jury  ‘dʒuəri (bùi thẩm đoàn) : số nhiều ; wardrobe ˈwɔrdˌroʊb (tủ quần áo) ; a lie-in = ngủ nướng

to be up all night = thức cả đêm + V-ing

– chief (ông chủ), gulf (vịnh), cuff (cổ tay áo sơ mi),  reef (đá ngầm)

– bush – bụi cây, sleepwalk – mộng du, adore – yêu quý, the faint-hearted – nguoi yeu tim

– nhắn tin cho ai – text s.b ; máy bận : get a busy signal ;

C. SENTENCES

 I was awake till dawn. = Tôi trằn trọc cho đến sáng.

– Do you have a pain somewhere? = Bạn bị đau ở đâu à?

– Staying up too late? = Thức khuya vậy?

– Tôi muốn mời bạn đi ăn tối = I want to take you out for dinner. (hang out = đi chơi)

– Tối qua bị cúp điện = The power was cut last night.

– Give my colleagues a hand = giúp đỡ các đồng nghiệp.

D. EXPERIENCE

1. Kỹ năng luyện nghe tranh vật

– Tranh trong nhà: tập trung vào các đồ vật

– Tranh ngoài trời : trọng tâm là cảnh vật xung quanh

– Quan sát vị trí của vật, chú ý giới từ vị trí…

– Để ý một số từ: all, every, both, none…

2. Kỹ năng nghe tranh người

– Tranh 1 người : trọng tâm là hành động của người đó

– Tranh nhiều người : hành động chung và sự tương tác giữa họ với nhau

– Xác định chủ ngữ, tân ngữ, câu trả lời có thể miêu tả đồ vật trong tranh

3. Kỹ năng nghe câu hỏi WHERE

– Chú ý nghe danh từ, cụm từ chỉ nơi chốn, loại các câu hỏi dạng Yes/No

– Có thể trả lời:

  • I don’t know
  • I have no idea
  • I don’t have any clue
    • It hasn’t been decided yet
    • They didn’t say anything about it
    • I haven’t heard of it
    • It hasn’t been decided yet
    • I am new here

4. Kỹ năng nghe câu hỏi WHEN

– Chú ý nghe danh từ chỉ thời gian

– Loại trừ các đáp án chênh lệch thì, chú ý: ago, last…

5. Kỹ năng nghe câu hỏi WHAT

– What time…? Sẽ hỏi thông tin về thời gian;
What…think of? Hỏi về ý kiến của một ai đó;
What kind of… là câu hỏi về loại hình của một vật nào đó

– Một số câu ví dụ:

  • What do you like for dinner?
  • What does she look like?
  • What do you think of the class?
  • What is the weather like?
  • What color do you like better?
  • What if there is an accident?
  • What kind of music do you mostly listen to?
  • What brings you here?

– Loại câu hỏi “What kind of/What sort of…” có thể gây vấn đề lớn vì khi nói người nói thường nối âm hai từ lại với nhau (linking sound).

6. Kỹ năng nghe câu hỏi WHO

– Câu hỏi Who là câu hỏi thông tin về người. Đáp án đúng cho loại câu hỏi này có thể là tên của một người cụ thể, tên của một phòng ban, công ty hay của một tổ chức.

– Tập trung nghe đối tượng (object) của động từ theo sau Who
– Làm quen với những cụm từ chỉ vị trí, phòng ban trong một công ty (company positions and departments)

Ví dụ: Who is in charge of this campaign?
A.      Marketing department
B.      It charges me 10 dollars
C.      No, it failed to purchase the land

7. Kỹ năng nghe câu hỏi HOW

http://www.mshoatoeic.com/unit-7-ky-nang-nghe-cau-hoi-how-trong-listening-toeic-nd461496-25

8. Kỹ năng nghe câu hỏi WHY

http://www.mshoatoeic.com/unit-8-ky-nang-nghe-cau-hoi-why-trong-listening-toeic-nd461497-25

9. Kỹ năng nghe câu hỏi YES/NO

http://www.mshoatoeic.com/unit-9-ky-nang-nghe-cau-hoi-yes-no-trong-listening-toeic-nd461498-25

10. Kỹ năng nghe câu hỏi LÁY ĐUÔI

http://www.mshoatoeic.com/unit-10-ky-nang-nghe-cau-hoi-lay-duoi-trong-listening-toeic-nd461499-25

11. Một số điểm cần lưu ý trong quá trình nghe tranh bài thi TOEIC

http://www.mshoatoeic.com/unit-6-2-mot-so-diem-can-luu-y-trong-qua-trinh-nghe-tranh-bai-thi-toeic-nd461495-25