A. CÁC BIỆN PHÁP BẢO VỆ CSDL

Các biện pháp bảo vệ bằng máy tính:

1. Cấp quyền (Authorization)

Cấp quyền là gán quyền cho người dùng hay một chương trình truy cập vào hệ thống hay đối tượng của hệ thống.

– Mỗi người dùng được tạo ra có thể được gán 2 loại quyền:
  • Quyền đối tượng: select, insert, delete, update…
  • Quyền hệ thống: create, drop, alter

Gán quyền

GRANT {danh_sách_quyền | ALL PRIVILEGES}

  ON   tên_đối tượng

  TO   {danh_sách_định_danh_được_cấp | PUBLIC}

  [WITH GRANT OPTION]

  •  Với WITH GRANT OPTION cho phép người dùng được cấp tiếp tục cấp những quyền này cho người khác.

– Thu hồi quyền

REVOKE [GRANT OPTION FOR] {ds_quyền| ALL PRIVILEGES}

 ON   đối_tượng

  FROM   {danh_sách_định_danh_được_cấp | PUBLIC} [RESTRICT | CASCADE]

  • RESTRICT: mặc định, sẽ ngưng thực thi lệnh Revoke nếu kết quả câu lệnh làm ảnh hưởng đến các đối tượng phụ thuộc.
  • CASCADE: Các đối tượng phụ thuộc sẽ bị xóa hoặc gỡ ra.

2. Khung nhìn (View)

Khung nhìn là kết quả của các thao tác trên các bảng nguồn
– Lệnh tạo

CREATE VIEW  tên_view [(tên_cột [,…])]

  AS  câu_truy_vấn

  [WITH [CASCADED | LOCAL] CHECK OPTION]

  • WITH CHECK OPTION: Không cho các dòng di chuyển ra khỏi view (INSERT, UPDATE)

– Lệnh xóa

DROP VIEW tên_view [RESTRICT | CASCADE]

  • RESTRICT: lệnh này sẽ không được thực hiện
  • CASCADE: lệnh này sẽ xóa luôn cả các đối tượng kia.

– Thuận lợi:

  • Độc lập dữ liệu
  • Tính mới nhất
  • Nâng cao tính an toàn
  • Giảm sự phức tạp
  • Thuận tiện
  • Khả năng tùy biến
  • Toàn vẹn dữ liệu: with check option

– Bất lợi: 

  • Hạn chế cập nhật: chỉ cho phép cập nhật 1 bảng
  • Hạn chế cấu trúc: cột mới ko xuất hiện trừ khi xóa và tạo lại
  • Hạn chế hiệu quả hoạt động: mất thời gian select

3. Sao lưu và phục hồi (Backup and Store)

Sao lưu là quá trình sao chép CSDL và các tập tin nhật ký một cách định kỳ để tránh sự mất mát dữ liệu không mong đợi

Phục hồi là thao tác khôi phục lại CSDL từ các bản sao lưu

Điểm kiểm tra là điểm CSDL và tập tin nhật ký phải đồng bộ

4. Toàn vẹn dữ liệu (Integrity)

Toàn vẹn dữ liệu = Sự tin cậy + Độ chính xác

– Có 4 loại:

  • Ràng buộc về khóa/thực thể: PRIMARY KEY, UNIQUE KEY
  • Ràng buộc về miền trị: CHECK CONSTRAINT, DEFAULT VALUE
  • Ràng buộc về tham chiếu: FOREIGN KEY
  • Ràng buộc khác: PROCEDURE, FUNCTION, TRIGGER

5. Mật hóa dữ liệu (Encryption)

Mật hóa là làm cho dữ liệu không thể đọc được nếu chưa giải mã.

– 2 loại hệ thống mã hóa:

  • Đối xứng (symmetric): 1 khóa để mã hóa và giải mã
  • Bất đối xứng (asymmetric): Khóa công khai và khóa bí mật để mã hóa và giải mã. (Chữ ký điện tử)

6. Công nghệ RAID (Redundancy Array of Independent Disks)

RAID để đảm bảo hệ thống vẫn hoạt động khi có sự cố xảy ra

– Các yếu tốc cần quan tâm: Tốc độ đọc, ghi dữ liệu, độ an toàn và khả năng nhận biết và khắc phục sự cố khi có lỗi xảy ra.

  • RAID 0 – Không dư thừa (Nonredundant)
  • RAID 1 – phản chiếu (mirror)
    • –> RAID 0 + 1 – Giải pháp này kết hợp cả phân chia và phản chiếu
  • RAID 2 – Bit và Hamming như là cơ chế dư thừa.
  • RAID 3 – Bit-interleaved Parity, lưu trữ thông tin chẵn lẻ trên 1 đĩa trong dãy.
  • RAID 4 – Block-interleaved Parity, 1 khối đĩa, khối chẵn lẽ trên 1 đĩa riêng biệt,
  • RAID 5 – Block-interleaved Distributed Parity, lưu trên nhiều đĩa
  • RAID 6 – P+Q Redundancy, như 5, có thêm dữ liệu dư thừa

B. CÁC KHÁI NIỆM

– An toàn trong CSDL là sự bảo vệ CSDL khỏi những đe dọa có chủ ý hay vô tình thông qua các biện pháp có sd máy tính hoặc không sd máy tính

– Một CSDL (database) là một tập hợp các tập tin hệ thống lưu trữ dữ liệu do người dùng hoặc chương trình đưa vào và thông tin về cấu trúc của CSDL (metadata).

– SGA (System Global Area) là một vùng nhớ chia sẻ dùng để lưu trữ dữ liệu và các thông tin điều khiển của một thể hiện (instance).

– Chứng thực người dùng (authentication) là cơ chế để xác định một người dùng là ai. (Định danh và mật khẩu)

– Chủ sở hữu (ownership) của một đối tượng trong CSDL là người đã tạo ra đối tượng đó. Chủ sở hữu có mọi quyền (privileges) trên đối tượng của mình và có thể gán quyền trên đối tượng đó cho người khác.

– Oracle Database là phần mềm HQTCSDL được cung cấp bởi công ty Oracle. 

– – – – – – – – – – – – – – – – – – – – – – – – –

1. Khái niệm

– Data Dictionary: 

  • Tập hợp bảng và khung nhìn
  • Lưu trữ luận lý và vật lý (người dùng, quyền, bảng, ràng buộc toàn vẹn…)

Schema là một tập hợp các đối tượng CSDL (schema object) thuộc về một người dùng.

Schema Object: cấu trúc luận lý liên quan trực tiếp đến CSDL (table, view, index, …)

1 Schema = 1 người dùng

2. Cấu trúc vật lý

Liên quan đến tập tin trên phần cứng, dữ liệu, tham số, nhật ký, lưu vết…

  • – Data File: *.dbf
    • Mỗi Data File chỉ liên kết tới 1 CSDL
    • Có thể mở rộng
    • DataFile + DataFile = TableSpace
  • Control File: *.ctlLuôn ở chế độ ghi
    • Ghi tên CSDL, thông tin table space, redo log file
    • Phục hồi CSDL
  • – Redo Log File: *.rdo, *.log
    • Ghi lại toàn bộ các giao dịch (transaction) và các thay đổi trên datafiles.
  • Archived Redo Log Files
    •   Tập tin này không bị ghi đè nếu chưa được lưu ra tập tin Archived Redo Log
  •  Parameter Files
    • Thông số cấu hình CSDL: độ lớn datablock, đường dẫn đến datafiles, độ lớn SGA, sessions, processes
  • Alert và Trace Log Files
    • Lưu vết hoạt động trên Trace Log File. Khi có lỗi, thông tin về lỗi đó được ghi ra tập tin.
  • Backup Files
    • Khôi phục CSDL

3. Cấu trúc luận lý

Mô tả các vùng nhớ lưu trữ dữ liệu và cho phép Oracle điều khiển việc sử dụng đĩa cứng đến mức nhỏ nhất.
  • Data Block
    • Đơn vị lưu trữ nhỏ nhất (trong CSDL)
    • Độ lớn được xác định khi tạo ra, số byte nhất định
  • Extent
    • Đơn vị nhỏ nhất (được cấp phát cho đối tượng)
    • Tập hợp các khối Data Block dữ liệu lưu trữ thống tin nhất định
  • Segment
    • Tập hợp các Extent
    • Data Seg (lưu dữ liệu bảng), Index Seg (lưu chỉ mục), Temporary Seg (lưu tạm thời và được giải phóng)
    • Roll Back Seg: Không chứa đối tượng, chứa BEFORE IMAGE
  • Table Space
    • Phân vùng luận lý CSDL
    • Gồm các Data File
  • Database
    • Gồm các Table Space

4. Mở – Tắt CSDL

Untitled

Mở CSDL
Trạng thái nomount: startup nomount
Trạng thái mount: startup mount
Trạng thái open: alter database open
Chế độ hạn chế (restrict mode): startup restrict
Tắt CSDL

Có 3 chế độ:
Chế độ bình thường (normal): dùng lệnh shutdown.
Chế độ tức khắc (immediate): dùng lệnh shutdown immediate.
Chế độ dở bỏ (abort): dùng lệnh shutdown abort.
5. Phương pháp mở rộng CSDL
3 phương pháp
  • Bổ sung thêm datafile cho tablespace.
  •   Tạo một tablespace mới.
  •   Tăng vùng nhớ của datafile.

C. CÁC BIỆN PHÁP BẢO VỆ CSDL ORACLE

1. Quản lý người dùng

– Các bước thực hiện khi tạo mới người dùng: 5

    • Lựa chọn username (tên user dùng để truy cậpdatabase) và cơ chế xác nhận đối với user này.
    • Chỉ ra các tablespaces cho user dùng để lưu trữ dữ liệu.
    • Gán các default tablespace và temporary tablespace.
    • Phân bổ hạn mức sử dụng trên từng tablespace.
    • Phân quyền truy nhập (privileges – quyền hoặc roles – vai trò) cho user vừa tạo lập.

– Tạo mới

CREATE USER username
IDENTIFIED {BY password | EXTERNALLY}
[ DEFAULT TABLESPACE tablespace]
[ TEMPORARY TABLESPACE tablespace]
[ QUOTA {integer [K | M] | UNLIMITED } ON tablespace
[ QUOTA {integer [K | M] | UNLIMITED } ON
tablespace ] … ]

–  Đổi mật khẩu

ALTER USER <username> [ IDENTIFIED {BY password | EXTERNALLY }]

Thay đổi hạn mức (quota) sử dụng tablespace

ALTER USER user
[ DEFAULT TABLESPACE tablespace]
[ TEMPORARY TABLESPACE tablespace]
[ QUOTA {integer [K | M] | UNLIMITED } ON tablespace
[ QUOTA {integer [K | M] | UNLIMITED } ON tablespace ] … ]

– Xóa người dùng

DROP USER username [CASCADE]

Thông tin về người dùng: Lấy thông tin user trong data dictionary DBA_USERS và DBA_TS_QUOTAS. (hạn mức sử dụng, thông tin tài khoản)

2. Quản lý quyền

– Mỗi người dùng được tạo ra có thể được gán 2 loại quyền:
  • Quyền đối tượng: select, insert, delete, update…
  • Quyền hệ thống: create, drop, alter

a) Quyền hệ thống

– Gán quyền

GRANT {system_priv|role}[,{system_priv|role} ]…
TO {user|role|PUBLIC}[, {user|role|PUBLIC} ]…
[WITH ADMIN OPTION]

– Thu hồi

REVOKE {system_priv|role}[, {system_priv|role} ]…
FROM {user|role|PUBLIC}[, {user|role|PUBLIC} ]…

– Xem thông tin

  • Các quyền lấy từ các view của data dictionary: DBA_SYS_PRIVS và SESSION_PRIVS. 
  • Các thông tin bao gồm:
    • DBA_SYS_PRIVS: GRANTEE, PRIVILEGE, ADMIN OPTION
    • SESSION_PRIVS: PRIVILEGE

Untitled

b) Quyền đối tượng

– Untitled

3. Quản lý Role

Untitled

Role là một nhóm các quyền được gán cho các User hay Role khác.

Lợi ích: Giảm công việc gán quyền, quản lý quyền linh động

Các tính chất

  • Được gán và lấy lại từ người dùng.
  • Có thể  gán role cho bất cứ người dùng nào ngoại trừ cho chính nó.
  • Có thể bao gồm cả quyền hệ thống (system privileges) và quyền đối tượng (object privileges).
  • Có thể enable và disable các Role được gán cho các người dùng.
  • Có thể yêu cầu password khi cần enable các Role.
  • Tên các Role không trùng với tên người dùng và tên các Role đang tồn tại.
  • Không thuộc về bất cứ người dùng nào và không thuộc về bất cứ schema nào.
– Các ROLE định nghĩa sẵn
Untitled
– Thông tin về các ROLE
Untitled

– Tạo Role, sửa, cấp quyền, gán, thu hồi, xóa… SGK.P34

4. Import và Export

  • Các phương thức
    • Cấp độ CSDL
    • Cấp độ người dùng
    • Cấp độ bảng dữ liệu
    • Cấp độ tablespace
  • Các lệnh imp và exp thực thi trong command windows.
  •  Các tham số (tham khảo phần I.6). SGK.P.38
  •  Oracle Data Pump

D. QUẢN LÝ GIAO DỊCH

1. Giao dịch

Giao dịch một hành động hay chuỗi hành động được thực hiện bởi một người dùng hay 1 chương trình trong đó có truy cập, thay đổi CSDL.
– Các GD luôn chuyển CSDL từ trạng thái nhất quán này sang trạng thái nhất quán khác.

– Trạng thái giao dịch:

Untitled

  • Hoạt động (Active): khởi đầu; khi đang thực hiện.
  • Hoàn tất một phần (Partially Committed): lệnh cuối cùng thực hiện.
  • Thất bại (Failed): không thể tiếp tục
  • Hủy bỏ (Aborted): rolled back, CSDL phục hồi trước giao dịch.
  • Hoàn tất (Committed): thành công giao dịch, nhất quán mới.

Các thuộc tính giao dịch

Tất cả các giao dịch đều thuộc 4 thuộc tính sau – ACID

  • Tính nguyên tử (Atomicity) : Tất cả hoặc không có gì (trách nhiệm: hệ QT+QL giao dịch)
  • Tính nhất quán (Consistency) : dữ liệu hợp lệ, chính xác mới được ghi vào (người lập trình, kiểm tra ràng buộc toàn vẹn)
  • Tính cô lập (Isolation) : chưa hoàn tất thì ko thể nhìn thấy GD khác (trách nhiệm: QL cạnh tranh)
  • Tính bền vững (Duration) : tất cả cập nhật còn đó khi có sự cố, ghi thông tin cập nhật (trách nhiệm: QL phục hồi)

2. Điều khiển cạnh tranh

Điều khiển cạnh tranh là quá trình quản lý các thao tác diễn ra đồng thời trên CSDL mà không cho phép chúng can thiệp lẫn nhau.
– Khi các GD cạnh tranh với nhau thì có thể dẫn đến:

  • Mất dữ liệu đã cập nhật
  • Phụ thuộc vào các GD chưa hoàn tất
  • Phân tích không nhất quán.

3. Lịch trình

Lịch trình là một chuỗi các thao tác thực hiện bởi một tập hợp các GD cạnh tranh mà vẫn đảm bảo thứ tự của các thao tác trong từng GD đơn lẻ.
Lịch trình tuần tự (serial schedule) là một lịch trình trong đó các thao tác của một GD được thực hiện liên tiếp nhau, không có bất kỳ thao tác nào của các GD khác xen vào giữa.

Lịch trình không tuần tự (nonserial schedule) là một lịch trình trong đó các thao tác từ một tập hợp các giao dịch cạnh tranh đan xen lẫn nhau

– Vấn đề:

  • Mất dữ liệu đã cập nhật: không cho GD khác đọc giá trị cho đến khi hoàn tất
  • Phụ thuộc vào GD không hoàn tất: Không cho đọc giá trị khi GD chưa kết thúc
  • Phân tích không nhất quán: Không cho đọc giá trị khi GD chưa hoàn tất

– Tính khả tuần tự

Lịch trình khả tuần tự (serializable schedule): là các lịch trình không tuần tự cho phép các GD thực hiện cạnh tranh nhưng vẫn cho kết quả giống như lịch trình tuần tự.

– Tính khả phục hồi

Lịch trình khả phục hồi (recoverable schedule) là một lịch trình trong đó với mỗi cặp GD Ti và Tj, nếu Tj đọc một mục dữ liệu mà trước đó đã được ghi bởi Ti, thì thao tác commit của Ti phải thực hiện trước thao tác commit của Tj. (cái nào ghi trước thì Commit trước)
4. Các kỹ thuật quản lý cạnh tranh
– Khóa chốt
  • Khóa chốt là thủ tục điều khiển truy cập cạnh tranh
  • Khóa đọc: có thể đọc nhưng không thể cập nhật
  • Khóa ghi: có thể đọc và cập nhật
– Khóa 2 kỳ
– Một GD khóa 2 kỳ nếu tất cả các thao tác khóa đều tiến hành trước thao tác mở khóa trong GD.
  • Kỳ phát triển : kỳ đầu, yêu cầu các khóa cần thiết nhưng không giải phóng khóa nào
  • Kỳ co lại : kỳ sau, giải phóng các khóa, ko thể yêu cầu thêm khóa mới
Khóa chết là khi 2 hay nhiều GD chờ lẫn nhau
– Nhãn thời gian

Nhãn thời gian là thời gian bắt đầu của giao dịch được tạo ra bởi Hệ QTCSDL.

Định nhãn thời gian là giao thức điều khiển cạnh tranh theo đó GD cũ hơn với nhãn thời gian nhỏ hơn sẽ được ưu tiên hơn khi có xung đột.

Chỉ được phép thực hiện nếu cập nhật cuối cùng trên dữ liệu được thực hiện bởi GD cũ hơn (T2 thì phụ thuộc T1, T0 thì không được)

– Mỗi mục dữ liệu chứa

  • Nhãn đọc: ghi nhận thời gian GD cuối cùng đọc
  • Nhãn ghi: || thời gian GD cuối cùng ghi

– GD phát ra lệnh read(x).
– GD phát ra lệnh write(x).

– Các kỹ thuật lạc quan

– Xung đột hiếm xảy ra
Giao thức: 1 Giao dịch trải qua 2 kỳ (nếu là GD chỉ đọc), 3 kỳ (nếu là GD cập nhật)
  • Kỳ đọc: từ bắt đầu cho đến ngay trước Commit, lưu trên biến cục bộ
  • Kỳ kiểm tra: theo sau kỳ đọc, kiểm tra khả tuần tự
  • Kỳ ghi: theo sau kỳ kiểm tra thành công, cục bộ chép vào CSDL
– Độ mịn của dữ liệu

Độ mịn của dữ liệu kích cỡ mục dữ liệu được bảo vệ bởi giao thức điều khiển cạnh tranh.

– Sự phân cấp của dữ liệu: Toàn bộ CSDL -> File -> Page -> Record (mẫu tin) -> Value

– Khóa đa hạt

E. PHỤC HỒI CSDL

– Phục hồi CSDL (DB Recovery) là quá trình khôi phục CSDL về trạng thái đúng khi có lỗi xảy ra.

1. Sự cần thiết

  • Lỗi phần cứng hay phần mềm dẫn đến sự mất mát dữ liệu ở bộ nhớ trong
  • Lỗi thiết bị lưu trữ
  • Lỗi phần mềm ứng dụng
  • Thiên tai, hỏa hoạn…
  • Sự bất cẩn có chủ ý hay vô tình của ngườidùng.

Một giao dịch hoàn tất nhưng có thể chưa được ghi vĩnh cửu ra đĩa.

 Bộ phận quản lý phục hồi phải xác định tình trạng của giao dịch giữa các lần ghi khi có sự cố.
 Nếu GD commit thì nó phải redo các cập nhật lên CSDL để đảm bảo tính bền vững. (Redo Log File)
 Nếu GD bị lỗi thì nó phải undo lại các cập nhật để đảm bảo tính nguyên tử.

2. Các tiện ích để phục hồi

– Một Hệ QTCSDL cung cấp các tiện ích sau:

 Cơ chế sao lưu định kỳ.
 Ghi nhật ký.
 Phương tiện kiểm tra
 Quản lý phục hồi

– Cơ chế sao lưu

  • Chép các bản sao CSDL và tập tin nhật ký định kỳ trong lúc hệ thống hoạt động.
  • Bản sao có thể là toàn bộ hoặc chỉ là những thay đổi

– Tập tin nhật ký

  • Chứa thông tin tất cả cập nhật trên CSDL
  • Mẫu tin gồm: Định danh GD, Kiểu mẫu tin nhật kí, Dịnh danh mục dữ liệu ảnh hưởng, hình ảnh trước/sau, các thông tin quản lý nhật ký
  • Mẫu tin kiểm tra

– Phương tiện kiểm tra

Điểm kiểm tra (Check pointing): là thời điểm diễn ra sự đồng bộ giữa CSDL và tập tin nhật ký.
– Tại thời điểm này:

  • Ghi mẫu tin nhật ký + các khối đã cập nhật : bộ nhớ —> đĩa.
  • Ghi mẫu tin kiểm tra mới vào tập tin nhật ký.

– Khi có lỗi xảy ra:

  • Tuần tự:
    • Redo GD tại điểm kiểm tra và GD theo sau mà cả startcommit xuất hiện trong nhật ký.
    • Undo lại GD tại thời điểm xảy ra lỗi (GD chỉ có start)
  • Song song:
    • Redo tất cả GD hoàn tất từ điểm kiểm tra
    • Undo tất cả GD hoạt động tại điểm xảy ra sự cố.

– Bộ phần quản lý phục hồi

Cập nhật trì hoãn: khi GD thành công và hoàn tất. Redo
Cập nhật tức thì: trước khi GD hoàn tất. Undo+Redo
Tạo trang bóng: Duy trì bảng 2 trang  (1trang hiện tại+1 trang bóng). Trang bóng không thay đổi cho đến khi GD hoàn tất để đảm bảo phục hồi khi có sự cố. Không cần Undo/Redo

F. QUẢN LÝ GIAO DỊCH TRONG ORACLE

1. Tổng quan

Các GD đọc song song có thể xảy ra:

  • Đọc bẩn: Đọc mục dữ liệu đang được viết bởi GD khác chưa hoàn tất.
  • Đọc lặp lại: Đọc lại dữ liệu đã đọc trước đó và nhận ra rằng mục dữ liệu này đã bị thay đổi bởi GD khác.
  • Đọc ma: Truy vấn lại được một tập dữ liệu thõa điều kiên nhưng nhận ra có mặt một vài mục dữ liệu mới mà những dữ liệu đã được cập nhật bởi những GD hoàn tất khác.

2. Mức cô lập

Oracle cung cấp 3 mức cô lập: Read Committed, Serializable và Read-only 

Read Commited: (mặc định). truy vấn chỉ thấy dữ liệu đã committed trước khi truy vấn thực hiện. GD một câu truy vấn nhiều lần có thể gặp đọc lặp lại và đọc ma.
Serializable: chỉ thấy dữ liệu đã hoàn tất trước khi GD bắt đầu và dữ liệu ảnh hưởng thông qua INSERT, UPDATE và DELETE. Không gặp đọc lặp lại và đọc ma.
Read-only: || và không cho câu lệnh  INSERT, UPDATE và DELETE.

3. Sao lưu

– Các khái niệm

  • SCN (System Change Number) là một số đếm tuần tự, xác định chính xác một thời điểm trong CSDL. Số này rất hữu ích cho việc tiến hành phục hồi CSDL. Tất cả header của datafiles sẽ có cùng SCN khi CSDL được tắt ở chế độ bình thường (normal).
  • Checkpoint Ghi tất cả thay đổi trên bộ nhớ đệm trong SGA và các datafiles. Đồng thời các header của datafiles được cập nhật SCN tại thời điểm checkpoint, ngay cả khi datafile không có thay đổi gì.
  • Image copy: là bản sao của một datafile, một controlfile hay một archived log.
  • Backup set: là một cấu trúc luận lý chứa đựng dữ liệu một hoặc nhiều datafiles, archived redo logs hoặc control files.
  • Flash Recovery Area: là nơi lưu trữ tất cả các tập tin liên quan đến phục hồi CSDL như archive redo log, control files, tập tin sao lưu tạo ra bởi RMAN và nhật ký flashback.
  • RMAN : Recover Manager
– Có 2 cách để sao lưu:

  • Sử dụng RMAN: backup, restore, recover
  • Người dùng tự quản lý; lệnh backup, SQL *Plus

Phân loại sao lưu: 

  • Sao lưu nhất quán:
    • Chế độ ARCHIVELOG hoặc NO-ARCHIVELOG.
    • Data files và controlfiles được kiểm soát với cùng SCN.
    • Phải tắt CSDL
  • Sao lưu không nhất quán:
    • Chế độ NO-ARCHIVELOG
    • CSDL 24/7
    • Tập tin sao lưu khác thời điểm, SCN ko đồng nhất
  • Sao lưu toàn bộ CSDL:
    • Kiểu phổ biến nhất
    • Sao lưu tất cả datafile và controlfile
    • Cần phải phục hồi Redo Logs sau khi Restore
  • Sao lưu từng phần CSDL:
    • Datafle
    • Control file
    • Archived redo log
  • Sao lưu tăng dần
    • Chỉ lưu data block có thay đổi
    • Giảm thời gian, bằng thông, size
    • Chênh lệch: sao lưu thay đổi so với ngày trước đó
    • Tích lũy: so  với lần 0 gần nhất. Restore nhanh, cần nhiều không gian và thời gian

Untitled

4. Phục hồi

Hoàn lại (restore) bản sao datafile hay control file là tạo lại chúng sao cho Oracle database có thể sử dụng được ngay.
Phục hồi (recover) datafile là cập nhật lại dữ liệu bằng cách sử dụng Archived Redo Logs và online redo logs, nghĩa là các thay đổi trên CSDL sau khi việc sao lưu được thực hiện.
– Phân loại: 
  • Phục hồi đầy đủ: khi có sự cố hư hỏng các datafiles và control file. Sử dựng Redo/bản sao tăng dần…
  • Phục hồi không đầy đủ: hỏng tập tin online redo logs, xóa bảng, thất lạc archived redo log, control file

5. Import và Export

– Các cấp độ

CSDL
Không gian dữ liệu (tablespace)
Người dùng
Bảng dữ liệu

6. Oracle Data Pump

Thực thi phía Server
– Nhanh ít nhất gấp 2 lần
– Qui trình:

Định nghĩa thư mục đối tượng và gán quyền
Người dùng thực hiện import và export