1) Nhấn vào vần gốc đối với các từ có thêm tiền tố, hậu tố.

+ Teacher [ ‘ti: t∫ə]
+ unhappy [ ʌnhappy]

2) Thường nhấn vào vần đầu đối với danh từ và tính từ 2 hoặc 3 âm tiết.

+ Human
+ Company
+ Lucky
+ Difficult

3) Thường nhấn vào vần 3 kể từ sau lên với những từ hơn 3 âm tiết

+ International [ intə’næ∫enl ]
+ American [əmerikən]

4) Thường nhấn vào vần 2 kể từ sau lên đối với các từ có đuôi:
ion, ian, ic, ive, ial, tal, cient, tient.

+ invention [in’ven∫n]
+ electric [i’ lektrik]

5) Thường nhấn vào vần cuối với những từ có đuôi:
eer, ese, ee, een, oo, oon, ade, ette, ain, naire, self, isque, esque.

+ Career [kə’riə]
+ Chinese [t∫ai’ni:z]

6) Thường nhấn vào vần đầu với danh từ có tiền tố tele

+telephone [‘telefəun]

7) Danh từ ghép thường nhấn vào vần đầu

+ school-boy [‘sku:lboy]

8) Thường nhấn vào vần đầu đối với động từ 2 âm tiết mà tận cùng bằng các đuôi:
en, er, el, le, ow, ish

9) Thường nhấn vào vần 2 đối với động từ 2 âm tiết mà tận cùng bằng các đuôi:
ade, ide, ode, ude, mit, ect, ent, ceive, duce, form, port, nounce, pose, press, scribe, solve, volve, voke, y.

+ Invade [in’veid]
+ divide [di’vaid]
+ Expect [iks’pekt]

10) Không thay đổi dấu nhấn cũ đối với từ có hậu tố sau:

er,ly, ness, ing, less, hood, ship, some, ful, ed, dom.

+ traveler [‘trævlə]
+ happily [‘hæpili]
Note: Ngoài các quy luật trên, các trường hợp còn là ngoại lệ

Ví dụ: Study [‘stʌdi]

Nguồn: Internet