Cài đặt lớp Diem (Điểm trong không gian 2 chiều) gồm:

Thuộc tính:   x, y  là số nguyên.

Các phương thức bao gồm :

  • + Hàm xây dựng:                                                                    Diem(int h=0, int t=0);
  • + Nhập tọa độ cho điểm từ bàn phím:                                    void NhapDiem();
  • + In ra màn hình tọa độ điểm theo dạng (x,y):                       void InDiem();
  • + Lấy ra giá trị hoành độ của điểm:                                        int  GiaTriX();
  • + Lấy ra giá trị tung độ của điểm:                                           int  GiaiTriY();
  • + Tính khoảng cách từ điểm đó đến 1 điểm khác:                  float  KhoangCach(Diem  m);

Viết hàm main() khai thác lớp vừa định nghĩa :

  • + Tạo ra điểm A tọa độ (3,4). In tọa độ điểm A ra màn hình.
  • + Tạo ra điểm B với giá trị nhập từ bàn phím. In tọa độ điểm B ra màn hình.
  • + Tạo ra điểm C đối xứng với điểm B qua gốc tọa độ. In tọa độ điểm C ra màn hình.
  • + Hiển thị ra màn hình khoảng cách từ điểm B đến tâm O.
  • + Tính khoảng cách từ điểm C đến điểm B.
 
#include <iostream.h>
#include <math.h>

class Diem
{		int  x, y;
	public:
		Diem(int h=0, int t=0) {
			x= h; y=t;
		}
		void NhapDiem();
		void InDiem();
		void DoiDiem(int dx, int dy);		// Do`i diem
		int  GiaTriX();
		int  GiaTriY();
		float  KhoangCach();		// Khoang cach den goc toa do
		float  KhoangCach(Diem  A);	 // Khoang cach den diem A
		Diem  DoiXung();		// Lay gia tri diem doi xung
};

void Diem::NhapDiem() {
	cout<<"Nhap hoanh do: "; cin>>x;
	cout<<"Nhap tung do: "; cin>>y;
}

void Diem::InDiem() {
	cout<<"(" << x << "," << y <<")";
}

void Diem::DoiDiem(int  dx, int dy) {
	x += dx; y += dy;
}

int  Diem::GiaTriX() {
	return x;
}

int  Diem::GiaTriY() {
	return y;
}

float  Diem::KhoangCach() {
	return  sqrt(pow(x,2) + pow(y,2) );
}

float Diem::KhoangCach(Diem A) { return sqrt( pow( (x - A.x), 2) + pow( (y - A.y), 2) ); }

Diem  Diem::DoiXung() {
	Diem  kq;
	kq.x = -x;
	kq.y = -y;
	return kq;
}