Cài đặt lớp  Clock  gồm:

Các thuộc tính:   giờ, phút, giây  kiểu  int.

Các hàm xây dựng:

  • Hàm xây dựng mặc nhiên:                           Clock();
  • Hàm xây dựng có nhiều đối số:                   Clock(int  h, int  m, int  s);

Các hàm thành viên gồm :

  • + Hàm nhập giá trị từ bàn phím
  • + Hàm hiển thị thông tin ra màn hình dạng:               giờ:phút:giây
  • + Hàm làm tròn thời gian:                   void  LamTron();

Chẳng hạn:  13:67:150   sẽ làm tròn thành 14:09:30

  • + Viết hàm cộng 1 Clock với  n   phút nào đó:           Clock  Cong(int  n);

Viết hàm main() khai thác lớp vừa định nghĩa:

  • + Tạo 1 Clock   a   có giá trị là  9:15:38.  In giá trị đó ra màn hình.
  • + Tạo 1 Clock   b  có giá trị mặc định. Nhập giá trị cho đối tượng  b. In ra màn hình.
  • + Cộng  45 phút  cho Clock  b.  Làm tròn b và in ra màn hình.
 
#include <iostream.h>

class  Clock {
		int		gio, phut, giay;
	public:
		Clock() {
			gio = phut = giay = 0;
		}
		Clock(int   h, int   m, int   s) {
			gio = h;  phut = m;  giay = s;
		}
		void	Nhap() {
			cout<<"Nhap gio: "; cin >> gio;
			cout<<"Nhap phut: "; cin >> phut;
			cout<<"Nhap giay: "; cin >> giay;
		}
		void	HienThi() {
			cout<<gio<<":"<<phut<<":"<<giay;
		}
		void  LamTron();
		Clock  Cong(int  n) {
			Clock kq(gio, phut, giay);
			kq.phut += n;
			kq.LamTron();
			return kq;
		}
		// ....
};
void  Clock::LamTron() {
		phut += giay/60;
		giay %= 60;
		gio += phut / 60;
		phut %= 60;
	//	gio %= 24;		// Tuy theo muc tieu
}

void main() {
	Clock a ( 9,15,38 ); cout<<"Gio a: "; a.HienThi(); cout<<endl;
	Clock  b; cout<<"Nhap gia tri cho b: "<<endl; b.Nhap();
	cout<<"Gio b: ";b.HienThi(); cout<<endl;
	Clock c = b.Cong(45);
	cout<<"Gio b sau khi cong 45 phut: "; c.HienThi(); cout<<endl;
}