Người bản xứ thường có thói quen kéo dài phần vị ngữ bằng cách thay vì sử dụng 1 động từ để diễn tả 1 hành động thì người ta dùng 1 danh từ của động từ đó kết hợp với 1 động từ nhất định để diễn tả hành động đó !
Dưới đây là 1 số ví dụ thường găp.

decide = make a decision

know(about) = have knowledge (of)

intend = have intention (of +V-ing/to + inf)

shop = do the shopping

cook = do the cooking

clean = do the cleaning

wash up = do the washing up

iron = do the ironing

argue = have an argument

brush one’s hair = give one’s hair a brush

complain (of/ about) = have complaints (about)

land = make a landing

look = have/took a look

love SOne = be in love with SOne

start = make a start

receive = be in receipt of

rest = have/take a rest

sigh = give a sigh

sleep = get a sleep

talk (to/with)SOne = have a talk to/ with SOne

sighal to SOne for Sthing = make a sighal to SOne

Sipp Sthing = have a sipp of Sthing

Progress = make progress

Visit = pay a visit (to)

Bath = have/ take a bath

Explain (to SOne )Sthing = have explantion for Sthing

Smile at SOne = give SOne a smile

Arrange = make/have arrangements

Speak = have a speech

Lecture = give a lecture

http://www.iife.edu.vn/news/217/2012041810164818/bo-sung-them-kien-thuc-ve-tieng-anh.htm