A. MỘT SỐ CHÚ Ý CHUNG

1. – Tập tin có tên bắt đầu bằng dấu chấm ‘.’ là tập tin ẩn (hidden)

+ Ký tự ‘ * ‘ thay thế 1 chuỗi ký tự —– $ll /bin/c* 
+ Ký tự ‘?’ thay thế 1 ký tự —– $ll /bin/c?

2.  Thực hiện nhiều lệnh trên 1 dòng “;
– Ví dụ lệnh echo và date : echo “Today is ” ; date

3. Kí hiệu | gọi là ống (pipe)

4. Đổi hướng đầu ra

    • Lệnh tee : vừa in ra màn hình, vừa xuất ra file.
    • Lệnh > hoặc >> chỉ xuất ra file

5. Các kiểu của một file

6. Lệnh ls -l

– Sẽ hiển thị danh sách đầy đủ nhất về các file và thƣ mục có trong thư mục hiện thời

– Dòng đầu tiên “total 108” cho biết tổng số khối (1024 byte) trên đĩa lưu trữ các file trong danh sách (14*4+36+16=108). (4096 = 4)

7. Các lệnh tạo file

    • Lệnh  touch:  ———— touch tênfile
    • Đổi hướng đầu ra của lệnh (>): ——– $ls -l thuchanh/Buoi3 > test 
    • Tạo file với lệnh cat: ——————  cat > tênfile
8. Trong lệnh copy (cp), File đích được tạo ra có cùng kích thước và các quyền truy nhập như file nguồn, tuy nhiên file đích có thời gian tạo lập là thời điểm thực hiện lệnh nên các thuộc tính thời gian sẽ khác.
9. Lệnh rm là lệnh rất “nguy hiểm” vì trong Linux không có lệnh khôi phục lại những gì đã xóa, vì thế hãy cẩn trọng khi sử dụng lệnh này
10. Lệnh find, nếu không có đường dẫn thư mục thì máy hiểu ngầm là thư mục hiện hành
11. Lệnh more hiển thị nội dung của file theo từng trang màn hình.
12. Lệnh head tail nếu không có tham số, mặc định là 10 dòng.
 13. Sao lưu các file:  tar [tùy-chọn] [<file>,…] [<thư-mục>,…] 
14. Nén, giải nén và xem nội dung các file với lệnh:  gzip, gunzip và zcat hoặc compress, uncompress, zcat 
15.  File /etc/passwd 
– Danh sách ngƣời dùng cũng nhƣ các thông tin tƣơng ứng đƣợc lƣu trữ trong file /etc/passwd.
– Mỗi dòng trong file tƣơng ứng với bảy trƣờng thông tin của một ngƣời dùng, và các trƣờng này đƣợc ngăn cách nhau bởi dấu ‘:‘. ý nghĩa của các trƣờng thông tin đó lần lƣợt nhƣ sau:
  • Tên ngƣời dùng (username)
  • Mật khẩu ngƣời dùng (passwd – đƣợc mã hóa)
  • Chỉ số ngƣời dùng (user id)
  • Các chỉ số nhóm ngƣời dùng (group id)
  • Tên đầy đủ hoặc các thông tin khác về tài khoản ngƣời dùng (comment)
  • Thƣ mục để ngƣời dùng đăng nhập
  • Shell đăng nhập (chƣơng trình chạy lúc đăng nhập)

16. Xóa bỏ một ngƣời dùng 

– Cú pháp lệnh:  userdel [-r] <tên-người-dùng> 
-Lệnh userdel sẽ không cho phép xóa bỏ ngƣời dùng khi họ đang đăng nhập vào hệ thống. Phải hủy bỏ mọi quá trình có liên quan đến ngƣời dùng trƣớc khi xoá bỏ ngƣời dùng đó.
– Ngoài ra cũng có thể xóa bỏ tài khoản của một ngƣời dùng bằng cách hiệu chỉnh lại file /etc/passwd.

B. TÙY CHỌN CỦA MỘT SỐ LỆNH

1. Các  tùy chọn lệnh wc

_ Lệnh wc dùng để đếm số kí tự, từ, dòng… Cú pháp : wc -option path

-c, – -bytes :  đếm byte
-m, – -chars : đếm kí tự
-w, – -words : đếm số từ
-l, –lines : đếm dòng mới
-L, –max-line-length : chiều dài của dòng dài nhất

 2.  Tùy chọn -type

b (cho thiết bị dạng khối)
c (thiết bị dạng ký tự)—–s (socket)
d (thư mục)—————–p (ống dẫn có tên)
f (tập tin thường)———-l (liên kết mềm)

3. Tùy chọn -size

b (khối 512-byte)——–c (bytes)

 k (kilobytes)————–w (2-byte)

+” lớn hơn hoặc “” nhỏ hơn

4. Tùy chọn lệnh ls

– Lệnh này hiển thị thông tin về một file hoặc thư mục nào đó. Cú pháp:  ls [tùy-chọn] [file]

-a : liệt kê tất cả các file, bao gồm cả file ẩn.
-l : đưa ra thông tin đầy đủ nhất về các file và thư mục.
-s : chỉ ra kích thước của file, tính theo khối (1 khối = 1204 byte).
-F : xác định kiểu file (/ = thư mục, * = chương trình khả thi).
-m : liệt kê các file được ngăn cách nhau bởi dấu “,”

-C : đưa ra danh sách các file và thư mục theo dạng cột (hai thư mục gần nhau được xếp vào một cột).
-1 : hiển thị mỗi file hoặc thư mục trên một dòng.
-t : sắp xếp các file và thư mục trong danh sách theo thứ tự về thời gian được sửa đổi gần đây nhất.
-x : đưa ra danh sách các file và thƣ mục theo dạng cột (hai thƣ mục gần nhau được xếp trên hai dòng đầu của hai cột kề nhau).
-r : sắp xếp danh sách hiển thị theo thứ tự ngược lại.
-R : liệt kê lần lượt các thư mục và nội dung của các thư mục.

5. Tùy chọn lệnh copy

– Cú pháp :

  • cp  option  file1  file2 
  • cp  option  file1  dir1 
  • cp  -R  dir1  dir2
    • -a, –archive : giống như -dpR (tổ hợp ba tham số -d, -p, -R, như dưới đây).
    • -b, –backup[=CONTROL] : tạo file lưu cho mỗi file đích nếu như nó đang tồn tại.
    • -d, –no-dereference : duy trì các liên kết.
    • -f, –force : ghi đè file đích đang tồn tại mà không nhắc nhở.
    • -i, –interactive : có thông báo nhắc nhở trước khi ghi đè.
    • l, –link : chỉ tạo liên kết giữa file-đích từ file-nguồn mà không sao chép.
    • -p, –preserve : duy trì các thuộc tính của file-nguồn sang file-đích.
    • -r : cho phép sao chép một cách đệ quy file thông thường.
    • -R : cho phép sao chép một cách đệ quy thƣ mục.
    • -s, –symbolic-link : tạo liên kết tượng trưng thay cho việc sao chép các file.
    • -S, –suffix=<hậu-tố> : bỏ qua các hậu tố thông thường (hoặc được chỉ ra).
    • -u, –update : chỉ sao chép khi file nguồn mới hơn file đích hoặc khi file đích chưa có.
    • -v, –verbose : đưa ra thông báo về tiến trình sao chép.
    • –help : hiển thị trang trợ giúp và thoát.
6. Tùy chọn lệnh xóa file
– Cú pháp:  rm [tùy-chọn] <file>… 
    • -d, –directory : loại bỏ liên kết của thư mục, kể cả thư mục không rỗng. Chỉ có siêu người dùng mới được phép dùng tùy chọn này.
    • -f, –force : bỏ qua các file (xác định qua tham số file) không tồn tại mà không cần nhắc nhở.
    • -i, –interactive : nhắc nhở trước khi xóa bỏ một file.
    • -r, -R, –recursive : xóa bỏ nội dung của thư mục một cách đệ quy.
    • -v, –verbose : đưa ra các thông báo về tiến trình xóa file

C. CÁC LỆNH MỞ RỘNG

1. shutdown
– Cú pháp: shutdown [tùy-chọn] <time> [cảnh-báo]
– Lệnh này cho phép dừng tất cả các dịch vụ đang chạy trên hệ thống.
Các tùy chọn:

-k : Không thực sự shutdown mà chỉ cảnh báo.
-r : Khởi động lại ngay sau khi shutdown.
-h : Tắt máy thực sự sau khi shutdown.
-f : Khởi động lại nhanh và bỏ qua việc kiểm tra đĩa.
-F : Khởi động lại và thực hiện việc kiểm tra đĩa.
-c : Bỏ qua không chạy lệnh shutdown.
-t s -giây : Chờ khoảng thời gian số-giây

Hai tham số vị trí còn lại:

time : Đặt thời điểm shutdown.
cảnh-báo : Cảnh báo đến tất cả ngƣời dùng trên hệ thống.

2. Thay đổi mật khẩu
– Cú pháp: passwd [tùy-chọn] [tên-người-dùng]
Các tùy chọn:

-k : Đòi hỏi phải gõ lại mật khẩu cũ trước khi thay đổi mật khẩu mới.
-f : Không cần kiểm tra mật khẩu cũ. (Chỉ supervisor mới có quyền)
-l : Khóa một tài khoản người dùng. (Chỉ supervisor mới có quyền)
-stdin : việc nhập mật khẩu người dùng chỉ được tiến hành từ thiết bị vào chuẩn không thể tiến hành từ đƣờng dẫn (pipe). Nếu không có tham số này cho phép nhập mật khẩu cả từ thiết bị vào chuẩn hoặc từ đường dẫn.
-u : Mở khóa một tài khoản. (Chỉ supervisor mới có quyền)
-d : Xóa bỏ mật khẩu của người dùng. (Chỉ supervisor mới có quyền)
-S : hiển thị thông tin ngắn gọn về trạng thái mật khẩu của người dùng đƣợc đưa ra. (Chỉ supervisor mới có quyền)
Nếu tên-người-dùng không có trong lệnh thì ngầm định là chính người dùng đã gõ lệnh này.

3. Xem, thiết lập ngày, giờ

  • Lệnh xem, thiết lập ngày: date [-tùy_chọn] [ngày giờ] 
  • Lệnh xem, thiết lập giờ: time [-tùy_chọn] [+định-dạng]
  • Lệnh xem lịch: cal [tùy-chọn] [<tháng> [<năm>]]

4. Lệnh kiểm tra những ai đang sử sụng hệ thống

  •  Cú pháp: who
  •  Để kiểm tra định danh của người đang sử dụng hiện thời, dùng lệnh: who am i –> usertkt
5.  Thay đổi quyền sở hữu file (chown) + Thay đổi quyền sở hữu nhóm (chgrp)
–> p.23 (Bộ GTVT. ĐH HH)
6.Cách xác lập tương đối lệnh chmod
Tuyệt đối : chmod 755 file
– Tương đối: chmod g+w file       —> group thêm quyền write
 7.  Đăng nhập vào một nhóm người dùng mới 

– Tại một thời điểm, một người dùng thuộc vào chỉ một nhóm. Khi một người dùng đăng nhập, hệ thống ngầm định người dùng đó là thành viên của nhóm khởi động. Lệnh newgr cho phép ngƣời dùng chuyển sang nhóm ngƣời dùng khác đã gắn với mình với Cú pháp lệnh:

newgrp [nhóm] 

8. Hiển thị lệnh ls theo điều kiện

– Ví dụ : ls [is]*
– 
Cho danh sách các file và thư mục con có tên bắt đầu bằng hoặc chữ cái i hoặc chữ cái s có trong thư mục hiện thời:

 9. Lệnh uniq

– Lệnh này dùng để loại bỏ các dòng trống hoặc các dòng chứa nội dung giống nhau trong 1 file.
– Cú pháp:   uniq  tùy-chọn  input  output
Các tùy chọn:

    • -c, –count : đếm và hiển thị số lần xuất hiện của các dòng trong file.
    • -d : hiển thị lên màn hình dòng bị trùng lặp.
    • -u : hiển thị nội dung file sau khi xóa bỏ toàn bộ các dòng bị trùng lặp không giữ lại một dòng nào.
    • -i : hiển thị nội dung file sau khi xóa bỏ các dòng trùng lặp và chỉ giữ lại duy nhất một dòng có nội dung bị trùng lặp.
    • -D : hiển thị tất cả các dòng trùng lặp trên màn hình

10. Lệnh sort

– Cú pháp: sort [tùy-chọn] [file]…
– Các tùy chọn:

    • -b : bỏ qua các dấu cách đứng trƣớc trong phạm vi sắp xếp.
    • -c : kiểm tra nếu file đã sắp xếp thì thôi không sắp xếp nữa.
    • d : xem nhƣ chỉ có các ký tự [a-zA-Z0-9] trong khóa sắp xếp, các dòng có các ký tự đặc biệt (dấu cách, ?…) được đƣa lên đầu.
    • -f : sắp xếp không phân biệt chữ hoa chữ thƣờng.
    • -n : sắp xếp theo kích thước của file.
    • -r : chuyển đổi thứ tự sắp xếp hiện thời. Ví dụ, muốn sắp xếp file vdsort

11. Xem nội dung file

– Cú pháp: cat [tùy-chọn] <tên file> 
– Các tùy chọn:

    • -A, –show-all : giống nhƣ tùy chọn -vET.
    • -b, –number-nonblank : hiển thị thêm số thứ tự trên mỗi dòng (bỏ qua dòng trống).
    • -e : giống nhƣ tùy chọn -vE.
    • -E, –show-ends : hiển thị dấu “$” tại cuối mỗi dòng.
    • -n, –number : hiển thị số thứ tự của mỗi dòng (kể cả dòng trống).
    • -s : nếu trong nội dung file có nhiều dòng trống thì sẽ loại bỏ bớt để chỉ hiển thị một dòng trống.
    • -t : giống nhƣ -vT.
    • -T, –show-tabs : hiển thị dấu TAB dƣới dạng ^I.
    • -v, –show-nonprinting : hiển thị các ký tự không in ra đƣợc ngoại trừ LFD và TAB.

 12. Xem nội dung file

– Lệnh head: in ra số dòng đầu
– Cú pháp:  head [tùy-chọn] [file]… 
– Các tùy chọn:

    • -c, –bytes=cỡ : hiển thị cỡ (số nguyên) ký tự đầu tiên trong nội dung file (cỡ có thể nhận giá trị là b cho 512, k cho 1K, m cho 1 Meg)
    • -n, –lines=n : hiển thị n (số nguyên) dòng thay cho 10 dòng ngầm định.
    • -q, –quiet, –silent : không đƣa ra tên file ở dòng đầu.
    • -v, –verbose : luôn đƣa ra tên file ở dòng đầu.

– Lệnh tail: In ra số dòng cuối
– Cú pháp: tail [tùy-chọn] [file]… 
– Các tùy chọn:

    • –retry : cố gắng mở một file khó truy nhập khi bắt đầu thực hiện lệnh tail.
    • -c, –bytes=n : hiển thị n (số) ký tự sau cùng.
    • -f, –follow[={name | descritptor}] : sau khi hiện nội dung file sẽ hiện thông tin về file: -f, — follow, và –follow=descriptor là nhƣ nhau.
    • -n, –lines=n : hiển thị n (số) dòng cuối cùng của file thay cho 10 dòng ngầm định.
    • –max-unchanged-stats=n : hiển thị tài liệu về file (ngầm định n là 5).
    • –max-consecutive-size-changes=n : hiển thị tài liệu về file (ngầm định n là 200).
    • –pid=PID : kết hợp với tùy chọn -f, chấm dứt sau khi tiến trình có chỉ số = PID lỗi.
    • -q, –quiet, –silent : không đƣa ra tên file ở dòng đầu trong nội dung đƣợc hiển thị.
    • -s, –sleep-interval=k : kết hợp với tùy chọn -f, dừng k giây giữa các hoạt động.
    • -v, –verbose : luôn hiển thị tên của file.

13. Thêm số thứ tự của các dòng trong file

– Lệnh này sẽ đƣa nội dung file ra thiết bị ra chuẩn, với số thứ tự của dòng đƣợc thêm vào.
– Cú pháp lệnh: nl [tùy-chọn] <file> 

–  Các tùy chọn:

    • -b, –body-numbering=STYLE : sử dụng kiểu STYLE cho việc đánh thứ tự các dòng trong nội dung file. Có các kiểu STYLE sau:
      • a : đánh số tất cả các dòng kể cả dòng trống;
      • t : chỉ đánh số các dòng không trống;
      • n : không đánh số dòng.
    • -d, –section-delimiter=CC : sử dụng CC để đánh số trang logic (CC là hai ký tự xác định phạm vi cho việc phân trang logic).
    • -f, –footer-numbering=STYLE : sử dụng kiểu STYLE để đánh số các dòng trong nội dung file (một câu có thể có hai dòng…).
    • -h, –header-numbering=STYLE : sử dụng kiểu STYLE để đánh số các dòng trong nội dung file.
    • -i, –page-increment=số : đánh số thứ tự của dòng theo cấp số cộng có công sai là số.
    • -l, –join-blank-lines=số :nhóm số dòng trống vào thành một dòng trống.
    • -n, –number-format=khuôn : chèn số dòng theo khuôn (khuôn: ln – căn trái, không có số 0 ở đầu; rn – căn phải, không có số 0 ở đầu; rz – căn phải và có số 0 ở đầu)
    • -p, –no-renumber : không thiết lập lại số dòng tại mỗi trang logic.
    • -s, –number-separator=xâu : thêm chuỗi xâu vào sau số thứ tự của dòng.
    • -v, –first-page=số : số dòng đầu tiên trên mỗi trang logic.
    • -w, –number-width=số : hiển thị số thứ tự của dòng trên cột thứ số.

14. Tìm kiếm sự khác nhau giữa 2 file

– Cú pháp lệnh: diff [tuỳ-chọn] <file1> <file2>
–  Các tùy chọn:

    • -a: xem tất cả các file ở dạng văn bản và so sánh theo từng dòng.
    • -b: bỏ qua sự thay đổi về số lƣợng của ký tự trống.
    • -B: bỏ qua mọi sự thay đổi mà chỉ chèn hoặc xoá các dòng trống.
    • –brief: chỉ thông báo khi có sự khác nhau mà không đƣa ra chi tiết nội dung khác nhau.
    • -d: tìm ra sự khác biệt nhỏ (tuỳ chọn này có thể làm chậm tốc độ làm việc của lệnh diff).
    • –exclude-from=file: khi so sánh thƣ mục, bỏ qua các file và các thƣ mục con có tên phù hợp với mẫu có trong file.
    • -i: so sánh không biệt chữ hoa chữ thƣờng.
    • -r: thực hiện so sánh đệ qui trên thƣ mục.
    • -s: thông báo khi hai file là giống nhau.
    • -y: hiển thị hai file cạnh nhau để dễ phân biệt sự khác nhau.

15. Tìm file với lệnh grep

–  Lệnh grep cũng như lệnh ls là hai lệnh rất quan trọng trong Linux. Lệnh này có hai tác cơ bản như sau:
– Lọc đầu ra của một lệnh: <lệnh> | grep <mẫu lọc>
– Tìm dòng chứa mẫu đã định trong file được chỉ ra: grep [tùy-chọn] <mẫu-lọc> [file]

    • -A NUM, –after-context=NUM : đƣa ra NUM dòng nội dung tiếp theo sau dòng có chứa mẫu.
    • -B NUM, –before-context=NUM : đƣa ra NUM dòng nội dung trước dòng có chứa mẫu.
    • -C [NUM], –context[=NUM] : hiển thị NUM dòng (mặc định là 2 dòng) nội dung.
    • -NUM : giống –context=NUM đƣa ra các dòng nội dung trƣớc và sau dòng có chứa mẫu. Tuy nhiên, grep sẽ không đưa ra dòng nào nhiều hơn một lần.
    • -b, –byte-offset : hiển thị địa chỉ tương đối trong file đầu vào trƣớc mỗi dòng đƣợc đƣa ra
    • -c, –count : đếm số dòng tương ứng chứa mẫu trong file đầu vào thay cho việc hiển thị các dòng chứa mẫu.
    • -f file, –file=file : lấy các mẫu từ file, một mẫu trên một dòng. File trống chứa đựng các mẫu rỗng, và các dòng đưa ra cũng là các dòng trống.
    • -H, –with-file : đƣa ra tên file trên mỗi dòng chứa mẫu tương ứng.
    • -h, –no-filename : không hiển thị tên file kèm theo dòng chứa mẫu trong trường hợp tìm nhiều file.
    • -i : hiển thị các dòng chứa mẫu không phân biệt chữ hoa chữ thường.
    • -l : đưa ra tên các file trùng với mẫu lọc.
    • -n, –line-number : thêm số thứ tự của dòng chứa mẫu trong file.
    • -r, –recursive : đọc tất cả các file có trong thƣ mục (đệ quy).
    • -s, –no-messages : bỏ qua các thông báo lỗi file không đọc đƣợc hoặc không tồn tại.
    • -v, –invert-match : hiển thị các dòng không chứa mẫu.
    • -w, –word-regexp : chỉ hiển thị những dòng có chứa mẫu lọc là một từ trọn vẹn.
    • -x, –line-regexp : chỉ hiển thị những dòng mà nội dung trùng hoàn toàn với mẫu lọc.

 16. Tìm theo các đặc tính của file

– Cú pháp lệnh:  find [đường-dẫn] [biểu-thức] 
–  Các tùy chọn:

  • Các tùy chọn lệnh: tất cả các tùy chọn này luôn trả về giá trị true và đƣợc đặt ở đầu biểu thức
    • -daystart : đo thời gian (-amin, -atime, -cmin, -ctime, -mmin, -mtime).
    • -depth : thực hiện tìm kiếm từ nội dung bên trong thƣ mục trƣớc (mặc định việc tìm kiếm được thực hiện bắt đầu tại gốc cây thƣ mục có chứa file cần tìm).
    • -follow : (tùy chọn này chỉ áp dụng cho thƣ mục) nếu có tùy chọn này thì các liên kết tượng trưng có trong một thƣ mục liên kết sẽ đƣợc chỉ ra.
    • -help, –help : hiển thị kết quả của lệnh find và thoát.
  • Các test 
    • -amin n : tìm file đƣợc truy nhập n phút trƣớc.
    • -atime n : tìm file đƣợc truy nhập n*24 giờ trƣớc.
    • -cmin n : trạng thái của file đƣợc thay đổi n phút trƣớc đây.
    • -ctime n : trạng thái của file đƣợc thay đổi n*24 giờ trƣớc đây.
    • -empty : file rỗng và hoặc là thƣ mục hoặc là file bình thƣờng.
    • -fstype kiểu : file thuộc hệ thống file với kiểu.
    • -gid n : chỉ số nhóm của file là n.
    • -group nhóm : file thuộc quyền sở hữu của nhóm.
    • -links n : file có n liên kết.
    • -mmin n : dữ liệu của file đƣợc sửa lần cuối vào n phút trƣớc đây.
    • -mtime n : dữ liệu của file đƣợc sửa vào n*24 giờ trƣớc đây.
    • -name mẫu : tìm kiếm file có tên là mẫu. Trong tên file có thể chứa cả các ký tự đại diện nhƣ dấu “*”, “?”…
    • -type kiểu : tìm các file thuộc kiểu với kiểu nhận các giá trị:
      • – b: đặc biệt theo khối
      • – c: đặc biệt theo ký tự
      • – d: thƣ mục
      • – p: pipe
      • – f: file bình thƣờng
      • – l: liên kết tƣợng trƣng
      • – s: socket
    • -uid n: chỉ số ngƣời sở hữu file là n.
    • -user tên-ngƣời: file đƣợc sở hữu bởi ngƣời dùng tên-ngƣời.
  • Các hành động
    • -exec lệnh : tùy chọn này cho phép kết hợp lệnh find với một lệnh khác để có đƣợc thông tin nhiều hơn về các thƣ mục có chứa file cần tìm. Tùy chọn exec phải sử dụng dấu {} – nó sẽ thay o thế cho tên file tƣơng ứng, và dấu ‘\’ tại cuối dòng lệnh, (phải có khoảng trống giữa {} và ‘\’). Kết thúc lệnh là dấu ‘;’   –> <lệnh> –exec …. {} \;
    • -fprint file : hiển thị đầy đủ tên file vào trong file. Nếu file không tồn tại thì sẽ đƣợc tạo ra, nếu o đã tồn tại thì sẽ bị thay thế nội dung.
    • -print : hiển thị đầy đủ tên file trên thiết bị ra chuẩn.
    • -ls : hiển thị file hiện thời theo khuôn dạng: liệt kê danh sách đầy đủ kèm cả số thƣ mục, chỉ số của mỗi file, với kích thƣớc file đƣợc tính theo khối (block).

17.  Thêm ngƣời dùng với lệnh useradd 

– Cú pháp lệnh:
useradd [tùy-chọn] <tên-người-dùng>
useraddD [tùy-chọn]

– Tạo thư mục cá nhân người dùng mới: 

  • # mkdir/home/new 
  • # chown new /home/new 
  • # chmod go=u,go-w /home/new
  • chfn: thay đổi thông tin cá nhân của ngƣời dùng. 
  • chsh: thay đổi shell đăng nhập
  • passwd: thay đổi mật khẩu.

 
– Nếu không có tùy chọn -D, lệnh useradd sẽ tạo một tài khoản ngƣời dùng mới sử dụng các giá trị đƣợc chỉ ra trên dòng lệnh và các giá trị mặc định của hệ thống. Tài khoản ngƣời dùng mới sẽ đƣợc nhập vào trong các file hệ thống, thƣ mục cá nhân sẽ đƣợc tạo, hay các file khởi tạo đƣợc sao chép, điều này tùy thuộc vào các tùy chọn đƣợc đƣa ra.
– Các tùy chọn:

    • -c, comment : soạn thảo trƣờng thông tin về ngƣời dùng.
    • -d, home_dir : tạo thƣ mục đăng nhập cho ngƣời dùng.
    • -e, expire_date : thiết đặt thời gian (YYYY-MM-DD) tài khoản ngƣời dùng sẽ bị hủy bỏ.
    • -f, inactive_days : tùy chọn này xác định số ngày trƣớc khi mật khẩu của ngƣời dùng hết hiệu lực khi tài khoản bị hủy bỏ. Nếu =0 thì hủy bỏ tài khoản ngƣời dùng ngay sau khi mật khẩu hết hiệu lực, =-1 thì ngƣợc lại (mặc định là -1).
    • -g, initial_group : tùy chọn này xác định tên hoặc số khởi tạo đăng nhập nhóm ngƣời dùng. Tên nhóm phải tồn tại, và số của nhóm phải tham chiếu đến một nhóm đã tồn tại. Số nhóm ngầm định là 1.
    • -G, group : danh sách các nhóm phụ mà ngƣời dùng cũng là thành viên thuộc các nhóm đó. Mỗi nhóm sẽ đƣợc ngăn cách với nhóm khác bởi dấu ‘,’, mặc định ngƣời dùng sẽ thuộc vào nhóm khởi tạo.
    • -m : với tùy chọn này, thƣ mục cá nhân của ngƣời dùng sẽ đƣợc tạo nếu nó chƣa tồn tại.
    • -M : không tạo thƣ mục ngƣời dùng.
    • -n : ngầm định khi thêm ngƣời dùng, một nhóm cùng tên với ngƣời dùng sẽ đƣợc tạo. Tùy chọn này sẽ loại bỏ sự ngầm định trên.//
    • -p, passwd : tạo mật khẩu đăng nhập cho ngƣời dùng.//
    • -s, shell : thiết lập shell đăng nhập cho ngƣời dùng.
    • -u, uid : thiết đặt chỉ số ngƣời dùng, giá trị này phải là duy nhất.

18.  Thay đổi thuộc tính ngƣời dùng 

– Cú pháp lệnh: usermod [tùy-chọn] <tên-đăng-nhập> 
-Ví dụ muốn thay đổi tên ngƣời dùng new thành tên mới là newuser, hãy gõ lệnh sau: # usermod -l new newuser
– Các tùy chọn:

    • -c, comment : soạn thảo trƣờng thông tin về ngƣời dùng.
    • -d, home_dir : tạo thƣ mục đăng nhập cho ngƣời dùng.
    • -e, expire_date : thiết đặt thời gian (YYYY-MM-DD) tài khoản ngƣời dùng sẽ bị hủy bỏ.
    • -f, inactive_days : tùy chọn này xác định số ngày trƣớc khi mật khẩu của ngƣời dùng hết hiệu lực khi tài khoản bị hủy bỏ. Nếu =0 thì hủy bỏ tài khoản ngƣời
    • dùng ngay sau khi mật khẩu hết hiệu lực, =-1 thì ngƣợc lại (mặc định là -1).
    • -g, initial_group : tùy chọn này xác định tên hoặc số khởi tạo đăng nhập nhóm ngƣời dùng. Tên nhóm phải tồn tại, và số của nhóm phải tham chiếu đến một nhóm đã tồn tại. Số nhóm ngầm định là 1.
    • -G, group : danh sách các nhóm phụ mà ngƣời dùng cũng là thành viên thuộc các nhóm đó. Mỗi nhóm sẽ đƣợc ngăn cách với nhóm khác bởi dấu ‘,’, mặc định ngƣời dùng sẽ thuộc vào nhóm khởi tạo.
    • -m : với tùy chọn này, thƣ mục cá nhân của ngƣời dùng sẽ đƣợc tạo nếu nó chƣa tồn tại.
    • -M : không tạo thƣ mục ngƣời dùng.
    • -n : ngầm định khi thêm ngƣời dùng, một nhóm cùng tên với ngƣời dùng sẽ
    • đƣợc tạo. Tùy chọn này sẽ loại bỏ sự ngầm định trên.//
    • -p, passwd : tạo mật khẩu đăng nhập cho ngƣời dùng.//
    • -s, shell : thiết lập shell đăng nhập cho ngƣời dùng.
    • -u, uid : thiết đặt chỉ số ngƣời dùng, giá trị này phải là duy nhất.

.

.

.

100. Các kiểu file có trong Linux

  • File người dùng (user data file): là các file tạo ra do hoạt động của người dùng khi kích hoạt các chương trình ứng dụng tương ứng. Ví dụ như các file thuần văn bản, các file cơ sở dữ liệu hay các file bảng tính.
  • File hệ thống (system data file): là các file lƣu trữ thông tin của hệ thống như: cấu hình cho khởi động, tài khoản của ngƣời dùng, thông tin thiết bị… thường được cất trong các tệp dạng văn bản để nưƣời dùng có thể can thiệp, sửa đổi theo ý mình.
  • File thực hiện (executable file): là các file chứa mã lệnh hay chỉ thị cho máy tính thực hiện. File thực hiện lưu trữ dưới dạng mã máy mà ta khó có thể tìm hiểu được ý nghĩa của nó, nhưng tồn tại một số công cụ để “hiểu” được các file đó. Khi dùng trình ứng dụng mc (Midnight Commander, chương 8), file thực hiện được bắt đầu bởi dấu (*) và thường có màu xanh lục.
  • Thư mục hay còn gọi là file bao hàm (directory): là file bao hàm các file khác và có cấu tạo hoàn toàn tương tự như file thông thƣờng khác nên có thể gọi là file. Trong mc, file bao hàm thường có màu trắng và bắt đầu bằng dấu ngã (~) hoặc dấu chia (/). Ví dụ: /, /home, /bin, /usr, /usr/man, /dev…
  • File thiết bị (device file): là file mô tả thiết bị, dùng nhƣ là định danh để chỉ ra thiết bị cần thao tác. Theo quy ƣớc, file thiết bị được lƣu trữ trong thư mục /dev. Các file thiết bị hay gặp trong thư mục này là tty (teletype – thiết bị truyền thông), ttyS (teletype serial – thiết bị truyền thông nối tiếp), fd0, fd1,… (floppy disk- thiết bị ổ đĩa mềm), hda1, hda2,… hdb1, hdb2,… (hardisk – thiết bị ổ cứng theo chuẩn IDE; a, b,… đánh số ổ đĩa vật lý; 1, 2, 3… đánh số ổ logic). Trong mc, file thiết bị có màu tím và bắt đầu bằng dấu cộng (+).
  • File liên kết (linked file): là những file chứa tham chiếu đến các file khác trong hệ thống tệp tin của Linux. Tham chiếu này cho phép người dùng tìm nhanh tới file thay vì tới vị trí nguyên thủy của nó. Hơn nữa, người ta có thể gắn vào đó các thông tin phụ trợ làm cho file này có tính năng trội hơn so với tính năng nguyên thủy của nó. Ta thấy loại file này giống nhƣ khái niệm shortcut trong MS-Windows98.