Chương 1 : Mở đầu

1. Hàm main không có tham số :
#include <iostream.h> 
int main (void) 
  cout  << “Hello World\n”; 
2.    Định nghĩa : int    workDays;
Khởi tạo : workDays = 5; 
Vừa định nghĩa vừa khởi tạo : int  workDays = 5;
3. unsigned : Biểu diễn số nguyên không dấu
4. Ký tự E (hay e) thay cho số mũ (exponent) cơ số 102.164E-3 = 2.164 × 10-3 = 0.002164
5. ASCII (American Standard Code for Information Interchange) : A có mã  65, a có mã 97.
6. Tab ngang : ‘\t’ = ‘\11’ ——– Tab dọc : ‘\v’ 
(‘) : ‘\” —— (“) : ‘\”‘ ——–(\) : ‘\\’
‘\n’ = ‘\12’ ———- ‘\101’ = ‘A’
7. Biến chuỗi được định nghĩa kiểu char*. Vì thế biến chuỗi chứa đựng địa chỉ của ký tự đầu tiên trong chuỗi.
Ví dụ : char  * str = “HELLO”;
8. Chuỗi dài có thể nới rộng qua khỏi một hàng đơn bằng cách dùng dấu \

“Example to show \
the use of backslash for \
writing a long string”

9. Dễ nhầm lẫn : một chuỗi ký tự đơn (ví dụ, “A”) với một ký tự đơn (ví dụ, ‘A’). Hai điều này là không tương đương. Chuỗi ký tự đơn “A” gồm 2 byte (ký tự ‘A’ được theo sau là ký tự ), trong khi ký tự đơn ‘A’ gồm chỉ một byte duy nhất.

Chuỗi ngắn nhất có thể có là chuỗi rỗng (“”) chỉ chứa ký tự null.

10. Các từ khóa C++
.