Bài học 90 – Bạn tìm được bạn gái chưa?

Amy       Justin, bạn có bạn gái chưa?Justin, have you found a girlfriend yet?

Justin     Chưa.No, not yet.

Amy       Còn về Jenny thì sao?What about Jenny?

Justin     Cô ta có bạn trai rồi.She has a boyfriend.

Amy       Ô, tôi nghĩ là họ chia tay rồi mà.Oh, I thought they broke up.

Justin     Không, họ vẫn đi với nhau.No, they’re still together.

Amy       Còn về cô gái ở sở làm mà bạn kể cho tôi nghe hồi năm ngoái?

How about that girl from work you were telling me about last year?

Justin     Ai, Emily hả? Cô ta có gia đình rồi. Cô ta lập gia đình tháng trước.

Who, Emily? She’s married now. She got married last month.

Amy       Tôi hiểu. Có vẻ như là mọi người cùng lứa tuổi chúng ta đều có gia đình.

I see. It seems like everyone our age is married.

Justin     Vâng, thực không dễ.Yeah, it’s not easy.

Amy       Bạn có quan tâm tới ai không?Is there anyone you’re interested in?

Justin     Có một cô gái tôi thích sống trong cùng tòa nhà. Tôi hay nói chuyện với cô ta vì cô ta cũng đang học tiếng Anh.There is one girl I like who lives in my building. I talk to her a lot because she’s also studying English.

Amy       Cô ta thế nào?What’s she like?

Justin     Cô ta dễ thương lắm. Cô ta từTexaschuyển về đây khoảng 3 tháng trước.

She’s really nice. She moved here fromTexasabout 3 months ago.

Amy       Cô ta làm nghề gì?What does she do?

Justin     Cô ta là kế toán viên.She’s an accountant.

Amy       Đó là một việc làm tốt. Cô ta chắc chắn phải thông minh. Bạn đã mời cô ta đi chơi chưa?

That’s a good job. She must be really smart. Have you asked her out yet?

Justin     Thực ra thì chúng tôi sẽ đi ăn tối vào thứ sáu.Actually we’re going to dinner on Friday.

Amy       Chúc may mắn.Good luck.

 

Bài học 91 – Trục trặc máy tính.

Anna      Chào Jason, xin lỗi làm phiền bạn. Tôi có một câu hỏi phải hỏi bạn.

Hi Jason, Sorry to bother you. I have a question for you.

Jason     Được, có chuyện gì vậy?OK, what’s up?

Anna      Tôi gặp vấn đề với cái máy tính của tôi. Tôi biết bạn là kỹ sư vì vậy tôi nghĩ bạn có thể giúp tôi.I’ve been having a problem with my computer. I know you’re an engineer so I thought you might be able to help me.

Jason     Tôi hiểu. Vấn đề gì nào?I see. What’s the problem?

Anna      Tôi có một tập tin nhưng vì lý do gì đó tôi không thể mở được.

I have a file that I can’t open for some reason.

Jason     Loại tập tin gì?What type of file is it?

Anna      Một tập tin Word tôi đang soạn. Tôi cần phải hoàn tất vào ngày mai.

It’s a Word document I’ve been working on. I need to finish it by tomorrow.

Jason     Trước đây bạn có mở nó được không, trên cái máy tính mà bạn đang sử dụng?

Were you able to open it before, on the computer you’re using now?

Anna      Có, tôi soạn tập tin tối hôm qua và mọi việc đều tốt đẹp, nhưng sáng nay tôi không mở nó được.Yes, I was working on it last night and everything was fine, but this morning I couldn’t open the file.

Jason     Bạn có nghĩ rằng máy bạn bị vi rút không?Do you think your computer might have a virus?

Anna      Không, tôi đã kiểm tra và máy không có vi rút.No, I checked and there weren’t any.

Jason     Thôi được, tôi không biết chắc có gì trục trặc. Nếu có thể, gửi tập tin cho tôi qua email, tôi sẽ xem thử có thể mở nó được không.OK. I’m not sure what’s wrong. If it’s possible, email the file to me and I’ll see if I can get it to open.

Anna      Được, tôi sẽ gửi khi về tới nhà. Bạn sẽ về nhà tối nay chứ?

OK, I’ll do that when I get home. Are you going to be around tonight?

Jason     Có, tôi sẽ ở nhà sau 8 giờ tối. Gửi nó cho tôi khi có thể và tôi sẽ gọi điện cho bạn sau.

Yeah, I’ll be home after 8PM. Send it to me when you get a chance and I’ll call you later.

 

Bài học 92 – Bạn biết làm sao đi ra phố không?

Sharon     Chào George, bạn biết làm sao để ra phố không? Hi George, do you know how to get downtown?

George     Biết chứ. Tại sao bạn ra phố?Sure. Why are you going there?

Sharon     Tôi muốn mua một cái máy tính mới.I want to buy a new computer.

George     Được, bạn sẽ lái xe hả?OK, are you driving?

Sharon     Vâng.Yes.

George     Đi thẳng xuống con đường này. Khi bạn tới đèn giao thông thứ hai, rẽ trái. Rồi lên xa lộ và ra bằng lối ra 52.Go straight down this road. When you get to the second light, take a left. Then get on the highway and take exit 52.

Sharon     Nghe phức tạp quá. Bạn có thể nói lại được không? Tôi đi theo đường nào trước tiên?

That sounds really complicated. Can you tell me again? Which road do I take first?

George     Bạn đi xuống con đường này, rồi rẽ trái tại đèn giao thông thứ hai. Đường tên là đường Main.You go down this road, then at the second light turn left. That road isMain street.

Sharon     Được rồi, tôi nghĩ là rõ rồi.OK, I think I’ve got it now.

George     Dù sao tại sao bạn mua máy tính mới? Bạn đã không mua một cái cách đây mấy tháng sao?

Why are you buying a new computer anyway? Didn’t you just get one a few months ago?

Sharon     Có, nhưng nó hỏng rồi.Yes, but it doesn’t work anymore.

George     Bạn đã mua nó ở đâu?Where did you buy it?

Sharon     Ở Wal-Mart.At Wal-Mart.

George     Tôi nghĩ là máy tính của bạn vẫn còn bảo hành. Bạn có thể mang nó trở lại cửa hàng và họ sẽ sửa nó miễn phí.I think you’re computer should still be under warranty. You can bring it back to them and they’ll fix it for free.

Sharon     Tôi nghĩ bạn nói đúng. Tôi đã không nghĩ tới điều đó. Tôi nên đi nói chuyện với họ về việc này. Cửa hàng Wal-Mart gần nhất ở đâu?I think you’re right. I didn’t think about that. I should go talk to them about it. Where is the closest Wal-Mart?

George     Cách đây khoảng 2 dãy phố. Dù sao bây giờ tôi cũng phải tới đó để mua mấy món đồ. Bạn muốn đi theo tôi không?It’s about 2 blocks from here. I have to go there to get some stuff now anyway. Do you want to follow me?

Sharon     Chắc chắn.Sure.

 

Bài học 93 – Bạn đã xem tin tức hôm nay chưa?

Amanda      John, bạn có xem tin tức tối nay không?John, did you see the news today?

John             Không, có chuyện gì xảy ra?No, what happened?

Amanda      Có một trận động đất lớn ở San Diego.There was a big earthquake inSan Diego.

John             Ô, trời đất.Oh my goodness.

Amanda      Tổng thống đã xuất hiện trên chương trình tin tức để nói chuyện.

The president was on the news talking about it earlier.

John             Có ai bị thương không?Was anyone hurt?

Amanda      Tôi nghĩ họ nói có hai người bị chết.I think they said two people were killed.

John             Ô, thực khủng khiếp.Oh, that’s terrible.

Amanda      Vâng, tôi không thể tin là bạn đã không nghe về chuyện này. Họ nói về nó trên kênh CNN suốt ngày.Yeah, I can’t believe you hadn’t heard about it. They were talking about it on CNN all day.

John             Ô, tôi không xem tivi thường xuyên.Oh, I don’t watch TV that often.

Amanda      Bạn không xem tin tức hả?Don’t you watch the news?

John             Không, tôi thường đọc tin tức trên mạng, nhưng hôm nay tôi không có thời gian bật máy tính.

No, I usually read the news online, but I haven’t had time to turn on my computer today.

Bài học 94 – Môn thể thao ưa thích của bạn là gì?

Stephanie    Môn thể thao ưa thích của bạn là gì? What’s your favorite sport?

Frank           Tôi thích bóng rổ. Tôi thường xem những trận đấu trên tivi.

I like basketball. I watch the games on TV all the time.

Stephanie    Bạn thích đội bóng nào? Who’s your favorite team?

Frank           ĐộiBostonCeltics. TheBostonCeltics.

Stephanie    Năm nay họ chơi rất khá, phải không? They’re really good this year, aren’t they?

Frank           Vâng. Bạn thích họ không? Yes. Do you like them?

Stephanie    Vâng. Mọi người quanh đây đều thích họ. Yes. Everyone around here does.

Frank           Bạn có nghĩ năm nay họ sẽ vô địch kg? Do you think they’ll win the championship this year?

Stephanie    Có thể. Họ có vài cầu thủ rất giỏi. It’s possible. They have some really good players.

Frank           Bạn có xem trận bóng tối qua không? Did you watch the game last night?

Stephanie    Một lúc, nhưng không toàn bộ.  Tôi xem hiệp thứ nhì và một vài pha nổi bật trên mạng.

A little, not the whole thing. I watched the second half though and I saw some of the highlights online.

Frank           Đó là một trận đấu hay, phải không? It was a great game, wasn’t it?

Stephanie    Vâng. Bạn có biết họ sẽ đấu với ai tối mai không?

Yeah. Do you know who they’re playing tomorrow night?

Frank           Tôi nghĩ họ sẽ đấu với LA. I think their playing LA.

Stephanie    Đó sẽ là một trận gay go. LA có một đội bóng tốt.

That’s going to be a tough game. LA has a good team.

 

Bài học 95 – Lập trang web.

Peter      Bạn đang làm việc với trang web của bạn hả? Hi Liz. Are you working on your webpage now?

Liz         Không, tôi vẫn đợi bạn gửi cho tôi tập tin hình ảnh dành cho trang nhà.

No, I’m still waiting for you to send me that image file for the homepage?

Peter      Ý bạn nói là bạn chưa nhận được à? Tôi đã gửi nó cho bạn cách đây hơn một giờ.

You mean you didn’t get it? I sent it to you over an hour ago.

Liz         Để tôi xem. Sẽ mất một lúc vì tôi phải bật máy tính.

Let me check. It’s going to take a second ’cause I have to start up my computer.

Peter      Được rồi. Bạn nhận được chưa?OK. Did you get it?

Liz         Chờ một chút. Tôi vừa mở trình duyệt web và kiểm tra tài khoản hotmail của tôi.

One second. I just have to open my web browser and check my hotmail account.

Peter      Được.OK.

Liz         Được rồi, nó đây. Tôi đã nhận được nó.OK, here it is. I got it.

Peter      Làm sao tôi tìm được trang web đó? Tôi đã gắng tìm nó trên Yahoo nhưng tôi không tìm được.

How do I find the webpage? I tried to search for it on Yahoo but I couldn’t find it.

Liz         Đừng dùng Yahoo, hãy dùng Google.Don’t use Yahoo, use Google.

Peter      Tôi cũng đã thử nhưng không tìm được.I tried that also and it didn’t work.

Liz         Nếu bạn vào Google và tìm tên tôi, bạn chắc sẽ tìm được.

If you go to Google and search for my name, you should be able to find it.

Peter      Được, để tôi thử. Bây giờ tôi thấy nó rồi.OK. Let me try that. I see it now.

 

Bài học 96 – Bạn có phiền nếu lái xe không?

Julie             Hê, Michael, tôi mệt rồi. Bạn lái xe một lúc được không?

Hey Michael, I’m tired. Would you mind driving for a while?

Michael       Rất tiếc, tôi muốn lắm, nhưng tôi không biết lái xe.

Sorry. I would like to, but I don’t know how to drive.

Julie             Thực sao? Bạn không có bằng lái xe à? Tôi nghĩ ai cũng có bằng lái.

Really? You don’t have a license? I thought everyone had a license.

Michael       Ko, tôi sống ở thành phố suốt đời và khi tôi ở nhà tôi thường đi xe điện ngầm hoặc xe buýt.

No, I’ve lived in cities all my life and when I’m at home I usually take the subway or bus.

Julie             Tôi hiểu. Bạn có nghĩ là bạn sẽ học lái xe trong tương lai không?

I see. Do you think you’ll learn to drive in the future?

Michael       Vâng. Tôi dự tính mua một chiếc xe năm tới. Tôi nghĩ ai cũng cần một chiếc ở Mỹ.

Yes. I plan to buy a car next year. I think you need one in theUS.

Julie             Thực ra, bây giờ tôi chợt nghĩ tới, nhiều người ở thành phố ở đây cũng đi xe buýt.

Actually, now that I think about it, a lot of people in cities here take the bus also.

Michael       Ờ, tôi muốn đi du lịch nhiều hơn. Tôi đã ở đây vài tháng rồi và tôi cảm thấy giống như là tôi chưa xem gì hết.Well, I’d like to travel more. I’ve been here for a few months already and I feel like I haven’t seen anything yet.

Julie             Bạn sẽ học lái xe như thế nào? Bạn muốn tôi dạy bạn không?

How are you going to learn to drive? Do you want me to teach you?

Michael       Không, tôi không muốn làm phiền bạn. Tôi đã ghi danh ở một lớp học gần nhà tôi. Nó sẽ bắt đầu tháng tới.No, I wouldn’t want to trouble you. I’ve already signed up for a class near my house. It starts next month.

 

Bài học 97 – Tiếng Anh của bạn rất tốt.

Sara          Thomas, tiếng Anh của bạn rất khá. Bạn đã học như thế nào?

Thomas your English is so good. How did you learn it?

Thomas    Ờ, ở nước tôi mọi người phải học tiếng Anh bắt đầu từ cấp một. Tôi đã học những khóa tiếng Anh được 12 năm rồi. Well, in my country everyone has to take English starting in the first grade. I’ve been taking English courses for 12 years now.

Sara          Ồ, thực thú vị. Tôi nhớ trong chuyến đi năm ngoái đến thăm gia đình bạn, dường như không có nhiều người có thể nói với tôi bằng tiếng Anh.

Wow, that’s interesting. I remember when we took that trip last year and visited your family. It seemed like there weren’t many people that could speak with me in English.

Thomas    Ô, đó là bởi vì họ kg nói T.A nhiều. Oh, that’s because they don’t speak English that much.

Sara          Nhưng họ nói tiếng Anh trong trường, đúng không? Có thể do họ không thích tôi nên họ không muốn nói chuyện với tôi.But they speak it in school, right? Maybe they just didn’t like me so they didn’t want to talk to me.

Thomas    Không, thực ra thì họ thích bạn lắm. Họ nói với tôi họ nghĩ là bạn rất dễ mến. Họ chỉ nhút nhát thôi. Họ không quen nói chuyện với người nước ngoài. Tôi nhớ khi tôi vừa tới Mỹ, tôi rất căng thẳng khi nói chuyện với người khác.

No, actually they liked you a lot. They told me they thought you were very nice. They are just shy. They’re not use to talking with foreigners. I remember when I first came to theUS. I was really nervous about speaking with people.

Sara          Tôi hiểu. Tôi nghĩ là có nhiều người Mỹ dạy tiếng Anh ở nước bạn.

I see. I thought there were lots of Americans teaching English in your country.

Thomas    Vâng, đúng vậy. Có lẽ bây giờ có gấp đôi số người đã có cách đây năm năm, nhưng họ phần lớn ở thành phố. Gia đình tôi sống ở nông thôn.

Yes, that’s true. There are probably twice as many now as there were five years ago, but they are mostly in the cities. My family lives in the country.

Sara          Tôi tự hỏi tại sao? Cá nhân tôi thì thích nông thôn hơn thành thị. Thực yên tĩnh và thanh bình. Nếu tôi đi dạy học, tôi sẽ muốn dạy ở nông thôn.

I wonder why. Personally I prefer the country to the city. It’s so quiet and peaceful. If I were to teach, I would want to teach in the country.

Thomas    Bạn nghĩ rằng một ngày nào đó bạn muốn đi dạy học sao? Tôi biết là những trường học quanh thị xã của tôi đang tìm giáo viên, vì vậy nếu bạn muốn tôi có thể gọi cho họ để biết thêm thông tin.Do you think you would want to teach someday? I know the schools around my town are looking for teachers, so if you want I can call them and get more information.

Sara          Không, tôi không nghĩ vậy. Tôi sẽ cần ở đó một năm và tôi không nghĩ rằng tôi có thể nghỉ làm việc lâu như vậy. No, I don’t think so. I would need to stay there for a year, and I don’t think I can take that much time off work.

Thomas    Ờ, nếu bạn thay đổi ý định, hãy cho tôi biết. Tôi nghĩ bạn sẽ là một giáo viên rất tuyệt.
Well, if you change your mind, let me know. I think you would be a really great teacher.

 

Bài học 98 – Quà tặng.

Jonathan     Dorothy, kế hoạch của bạn cho lễ Giáng Sinh là gì?

Dorothy what are your plans for Christmas?

Dorothy      Ô vâng, gần lễ Giáng Sinh rồi, phải không? Tôi không chắc tôi sẽ làm gì khi đó.

Oh yes, it’s almost Christmas, isn’t it. I’m not sure what I’ll be doing then.

Jonathan     Ờ, nếu bạn không có kế hoạch gì, gia đình bạn có thể ăn tối ở nhà tôi.

Well, if you don’t have any plans, you family could have dinner at my house.

Dorothy      Bạn rất tử tế, cám ơn. Bạn đã mua sắm xong chưa?

That’s very nice of you, thanks. Have you finished your shopping yet?

Jonathan     Chưa, tôi còn phải làm việc đó. Tôi nghĩ tôi sẽ đi khu mua sắm cuối tuần này.

No, I still have to do that. I think I’ll go to the mall this weekend.

Dorothy      Tại khu mua sắm sẽ đông người lắm. Bạn nên mua sắm trên mạng.

It’s going to be really crowded at the mall. You should shop online.

Jonathan     Bạn nói đúng. Gia đình tôi thích đọc sách, vì vậy có lẽ tôi có thể mua quà cho tất cả trên Amazon.com.You’re right. My family loves to read, so I can probably get them all presents from Amazon.com.

Dorothy      Bạn nghĩ là bạn sẽ mua gì cho vợ bạn?What do you think you’ll get for your wife?

Jonathan     Có lẽ một quyển tiểu thuyết lãng mạn. Dường như cô ấy lúc nào cũng đang đọc một quyển như vậy.

Probably a romance novel. It seems like she’s always reading one of those.

Dorothy      Bạn không nghĩ là bạn nên mua cho cô ấy một món gì đắt hơn một chút hay sao, chằng hạn nữ trang hoặc có lẽ một cái máy tính mới.Don’t you think you should get her something a little more expensive, like jewelry or maybe a new computer?

Jonathan     Có lẽ bạn nói đúng. Mua quà thực là khó. Tôi nghĩ vợ tôi có mọi thứ cô ấy muốn. Có lẽ tôi nên hỏi cô ấy vậy.Maybe you’re right. It’s hard buying gifts. I think my wife has everything she wants. Maybe I should just ask her.

 

Bài học 99 – Bầu cử.

Karen    Martin, bạn sẽ bầu cho ai?Martin, who are you going to vote for?

Martin   Ý bạn nói bầu tổng thống hả?You mean for president?

Karen    Vâng.Yes.

Martin   Tôi chưa biết chắc.I’m not sure yet.

Karen    Bạn nên quyết định sớm. Cuộc bầu cử sẽ vào tháng tới.

You should make up your mind soon. The election is next month.

Martin   Vâng, tôi biết. Tôi nghe về chuyện đó mỗi ngày trong chương trình tin tức.

Yes, I know. I hear about it every day on the news.

Karen    Tôi sẽ bầu cho Obama.I’m going to vote for Obama.

Martin   Tôi nghĩ ông ấy là một sự lựa chọn tốt, nhưng tôi nghĩ McCain cũng có thể là một tổng thống giỏi.

I think he is a good choice, but I think McCain would make a good president also.

Karen    Tôi biết. Cả hai đều tốt. Thực khó quyết định. McCain lớn tuổi hơn nhưng ông ấy có nhiều kinh nghiệm hơn. Obama dường như có nhiều ý tưởng hay, nhưng một số người nói ông ấy muốn tăng thuế.

I know. They’re both good. It’s hard to decide. McCain is older but he has more experience. Obama seems to have a lot of good ideas, but some people say he wants to raise taxes.

Martin   Tôi nghe nói ông ta muốn giảm thuế. Thực khó biết đâu là sự thực. Đó là lý do tôi thực sự không chú ý tới chính trị.I heard he wants to lower taxes. It’s hard to know what the truth is. That’s the reason I really don’t pay attention to politics.

Karen    Vâng, nó có thể làm nản lòng, nhưng nó quan trọng và theo dõi nó rất thú vị.

Yes, it can be frustrating, but it’s important and it’s interesting to watch.

 

Bài học 100 – Câu lạc bộ sách.

Sharon     Hê John, tôi có thể nói chuyện với bạn một chút được không?

Hey John, can I talk to you for a minute?

John          Được chứ, có chuyện gì vậy?Sure, what’s up?

Sharon     Tôi muốn nói cho bạn biết về một câu lạc bộ sách tôi gia nhập cách đây mấy tháng. Tôi biết bạn đọc nhiều vì vậy tôi nghĩ có thể bạn muốn đến cùng với tôi tháng tới.

I wanted to let you know about a book club I joined a couple months ago. I know you do a lot of reading so I thought you might want to come with me next month.

John          Ô, nghe có vẻ vui đấy. Khi nào nhóm họp mặt?

Oh, that sounds like fun. When does the group meet?

Sharon     Thường là thứ bảy cuối cùng trong tháng vào lúc 9:30 tối. Như vậy có trễ quá đối với bạn kg?

Usually the last Saturday of the month at 9:30 in the evening. Is that too late for you?

John          Không, tôi nghĩ như vậy tốt rồi. Các bạn nói về chuyện gì trong nhóm?

No, I think that’s ok. What do you talk about in the group?

Sharon     Ờ, mỗi tháng chúng tôi chọn một quyển sách mới và rồi trong kỳ họp mặt tiếp theo chúng tôi thảo luận về nó.

Well, every month we choose a new book and then during the next meeting we discuss it.

John          Các bạn đang đọc quyển sách nào?What book are you reading now?

Sharon     Người Thả Diều.The Kite Runner.

John          Tôi nghe nói đó là một quyển sách hay. Nó viết về cái gì?

I’ve heard that’s a good book. What’s it about?

Sharon     Nó là một quyển sách hay. Tôi đọc gần xong rồi. Quyển sách viết về một cậu bé lớn lên ởAfghanistanvào thập niên 1980. Nó được gọi là Người Thả Diều vì nhân vật chính tham dự vào một cuộc thi thả diều.It is a good book. I’m almost finished. The book is about a boy who grows up inAfghanistanduring the 1980s. It’s called the Kite Runner because the main character takes part in a kite flying competition.

John          Nghe có vẻ thú vị đấy. Tôi muốn tới.That sounds really interesting. I’d love to come.

Sharon     Được, tuyệt. Còn hai tuần nữa mới tới kỳ họp mặt tiếp theo, vì vậy bạn vẫn còn thời gian để đọc quyển sách.Ok, great. The next meeting isn’t for another two weeks, so you still have time to read the book.

http://www.englishspeak.com/vi/english-lessons.cfm